ranam
by On March 21, 2012
267 views


GS.TSKH HONG XUN PHš: MẠN ĐM VỀ AN TON ĐIỆN HẠT NHN


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Lời dẫn của b i ny, l bức thư:
của Giࠡo sư Tiến sỹ khoa học HONG XUN PH
Viện Toڡn học, Viện Khoa học v Cng nghệ Việt Nam,
Viện sỹ thഴng tấn Viện Hn lm Khoa học Heidelberg
Viện sỹ thࢴng tấn Viện Hn lm Khoa học Bavaria
gửi Nguyễn Xuࢢn Diện:


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Xin cho anh Nguyễn Xun Diện!


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Việc xࢢy dựng nh my điện hạt nhࡢn ở Việt Nam trong thời gian tới l một quyết định sẽ gy ảnh hưởng rất nặng nề cho đất nước. Chࢭnh v vậy, ti rất hoan ngh촪nh anh đ đăng bi "Thư ngỏ của GS Phạm Duy Hiển gửi Thủ tướng Naoto Kan" v㠠 bản dịch "A LETTER FROM PROF. PHAM DUY HIEN TO PRIME MINISTER NAOTO KAN"


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Để gp phần lm cho dư luận hiểu r㠵 vẫn đề ny, ti đണ viết bi "Mạn bn về an toࠠn điện hạt nhn".


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Hm nay, bⴠi ny đ được cࣴng bố tại http://boxitvn.blogspot.com/2011/06/man-ban-ve-toan-ien-hat-nhan.html Đề nghị anh cho đăng bi ny tại http://xuandienhannom.blogspot.com/để c࠳ nhiều người đọc v hiểu thm về vấn đề nઠy.


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Trong attachment l file gốc, được soạn thảo bằng MS Word, v file c࠳ định dạng htm, được chuyển đổi từ file gốc.


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Chc anh mọi sự tốt lnh!
Hoꠠng Xun Ph


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Nguyễn Xu⺢n Diện vng lời Gio sư v⡠ đăng ton văn dưới đy:
Mạn bࢠn về an ton điện hạt nhn
Hoࢠng Xun Ph


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Trong buổi họp b⺡o đầy ứ nước mắt, được tổ chức ngy 29/4/2011, Gio sư Toshiso Kosako nghẹn ngࡠo cng bố quyết định từ chức cố vấn nguyn tử cho thủ tướng, để phản đối c䪡ch xử l khủng hoảng hạt nhn của ch�nh phủ Nhật Bản.[1] Hai ngy sau, trong chuyến viếng thăm v xin lỗi dࠢn lng Iitate, ph chủ tịch Norio Tsuzumi của TEPCO (Tokyo Electric Power Company)[2] cho rằng thảm họa hạt nhೢn Fukushima l do con người gy ra.[3] Lࢠ một trong những người lnh đạo cao nhất của chnh c㭴ng ty điều hnh nh mࠡy điện hạt nhn Fukushima Daiichi,[4] nơi xảy ra thảm họa 3/2011, ng Tsuzumi cⴳ đầy đủ căn cứ xc thực khi thừa nhận như vậy.
Thời điểm sng thần l᳹i dần xa... Đ đến lc đưa t㺬nh đon kết v l࠲ng vị tha trở về đng vị tr hợp lꭽ, để nghim khắc nhn nhận trꬡch nhiệm của con người đối với thảm họa hạt nhn Fukushima, thay v đổ lỗi tất cả cho thi⬪n nhin.
Chuyện buồn trn “đất nước mặt trời mọc”
Trong suốt 40 năm xꪢy dựng v vận hnh, nhࠠ my điện hạt nhn Fukushima Daiichi đᢣ phải chứng kiến biết bao sai lầm mang tnh chủ quan của con người. Kỹ sư Shiro Ogura, người đ tham gia x�y dựng 5 trong số 6 tổ my, cho biết lc xẢy dựng tổ my số 1 vo năm 1967 người ta đᠣ mặc nhin sử dụng thiết kế của General Electric, vốn được dnh cho nhꠠ my đặt trn đất Mỹ. Khi x᪢y dựng cc tổ my tiếp theo người ta mới sửa đổi thiết kế để thᡭch nghi với điều kiện đặc th của Nhật Bản, song vẫn khng hề t鴭nh đến đến việc sng thần c thể xảy ra ở v㳹ng biển ny. Sau trận động đất 6,6 độ Richter vo năm 2007, TEPCO mới đưa ra biện phࠡp đề phng, nhưng hệ thống lm lạnh cũng chỉ được cải tiến để đ⠡p ứng được động đất 8 độ Richter v xy dựng tường chắn sࢳng chỉ cao 5,7 mt.[5] Để thấy được mức độ chu đo của giải ph顡p tăng cường ny, lưu rằng riཪng trong thế kỷ 20 đ c 5 trận động đất k㳨m theo sng thần lớn ở vng biển Nhật Bản, cụ thể l㹠 vo cc năm 1923 (động đất 7,9 độ Richter, sࡳng thần cao tới 13,0 mt), 1933 (động đất 8,4 độ Richter, sng thần cao tới 29,0 m鳩t), 1944 (động đất 8,1 độ Richter, sng thần cao tới 10,0 mt), 1983 (động đất 7,8 độ Richter, s㩳ng thần cao tới 14,5 mt) v 1993 (động đất 7,7 độ Richter, s頳ng thần cao tới 54,0 mt).[6]
Kỹ sư Mitsuhiko Tanaka, người từng tham gia đội hnh của Hitachi chế tạo nồi hơi trị gi鬡 250 triệu USD cho tổ my số 4, kể rằng thnh nồi đᠣ bị biến dạng sau khi ti luyện. Thay v hủy bỏ sản phẩm bị hỏng theo đ䬺ng quy định của php luật, Tanaka đ gi᣺p biến bo, v được Hitachi thưởng 3 triệu Yᠪn cng với bằng ghi nhận “cng trạng đặc biệt”. Chịu t鴡c động tm l nặng nề từ thảm họa Chernobyl, Tanaka đ⽣ th nhận hnh vi sai trꠡi của mười năm trước với Bộ Kinh tế, Thương mại v Cng nghiệp Nhật Bản. Nhưng Hitachi phủ nhận, cലn chnh phủ lại từ chối điều tra. May m “quả bom nổ chậm” (theo c�ch gọi của Tanaka) lại tạm ngừng hoạt động để bảo dưỡng trong thời gian xảy ra động đất v sng thần. “Ai cೳ thể biết rằng điều g sẽ xảy ra nếu l phản ứng n철y đang hoạt động?” – Tanaka bnh luận – “Ti kh촴ng biết liệu n c thể trụ nổi trước một trận động đất như vậy hay kh㳴ng.”[7]
TEPCO từng ngụy tạo bo co bảo dưỡng nhᡠ my điện hạt nhn suốt hai thập kỷ vᢠ che dấu cơ quan gim st hᡠng trăm sự cố. Khi sự việc bị bại lộ vo năm 2002, lnh đạo TEPCO đࣣ phải từ chức. Từ đ đến năm 2007 c th㳪m t nhất 6 lần phải tắt my khẩn cấp tại nh� my Fukushima Daiichi v một sự cố nguy kịch kᠩo di 7 giờ ở l phản ứng số 3, nhưng ch಺ng đều bị lnh đạo mới của TEPCO giấu giếm.[8]
Trong bo c㡡o gửi NISA (Nuclear and Industrial Safety Agency)[9] – cơ quan gim st an toᡠn hạt nhn của Nhật Bản – ngy 28/2/2011, TEPCO thừa nhận rằng 11 năm qua kh⠴ng thực hiện kiểm tra định kỳ 33 bộ phận của nh my điện hạt nhࡢn Fukushima Daiichi, trong đ c m㳡y pht điện dự trữ, bơm lm lạnh, van kiểm tra nhiệt độ...[10]NISA yᠪu cầu TEPCO phải đưa ra kế hoạch khắc phục trước ngy 2/6/2011.[11] Nhưng thin tai đણ khng kin tr䪬 chờ đợi đến thời hạn ấy.
Vo lc 14h46 ngຠy 11/3/2011 trận động đất mang tn Tohoku mạnh 9 độ Richter[12] đ xảy ra ngo꣠i bờ biển Miyagi. Trận động đất mạnh nhất kể từ ngy c thống k೪ ở Nhật Bản gy nn cơn s⪳ng thần cao trn 10 mt, thậm chꩭ c nơi cao tới 38 mt.[13] Nằm c㩡ch tm chấn khoảng 150 km, nh m⠡y điện hạt nhn Fukushima Daiichi hứng chịu đợt sng thần cao 14–15 m⳩t, trn qua tường chắn sng chỉ cao vẻn vẹn 5,7 m೩t, nhấn bốn tổ my số 1 đến 4 chm sᬢu dưới nước 4–5 mt v hai tổ m頡y số 5 v 6 chm dưới nước 1–2 m଩t.[14]
Ngay sau khi động đất xảy ra, ba l phản ứng số 1–3 đ tự động tắt nhanh, c⣲n ba l phản ứng số 4–6 đang được kiểm tra định kỳ nn kh⪴ng hoạt động.[15] Tuy nhin, ton bộ hệ thống cung cấp điện lần lượt bị t꠪ liệt[16] v hệ thống lm lạnh bị v࠴ hiệu ha, khiến cc thanh nhi㡪n liệu bị nng ln qu㪡 mức cho php, kể cả trong tm l颲 lẫn trong bể lm lạnh (dnh cho cࠡc thanh nhin liệu đ qua sử dụng).[17] Hậu quả l꣠ nhiều vụ nổ v hỏa hoạn xảy ra, lm hư hại cࠡc nh l phản ứng số 1–4, vಠ một phần cc thanh nhin liệu bị n᪳ng chảy.[18] Bụi phng xạ tung ra, gy 㢴 nhiễm nặng trn diện rộng,[19] đến mức Chnh phủ Nhật Bản y꭪u cầu người dn sống trong vng 30 km quanh nhⲠ my phải sơ tn[20] vᡠ quy định khu vực bn knh 20 km l᭠ vng cấm.[21] Căn cứ vo mức độ 頴 nhiễm phng xạ, chủ tịch Ủy ban Điều hnh Hạt nh㠢n Hoa Kỳ (Nuclear Regulatory Commission) Gregory Jaczko cho rằng khu vực sơ tn như vậy l quᠡ hẹp v phải nng bࢡn knh khng an to�n ln t nhất 80 km (khu vực cꭳ khoảng 1,9 triệu người sinh sống).[22]
L phản ứng số 4 đang được bảo dưỡng nn kh⪴ng hoạt động v khng hề chứa nhiപn liệu hạt nhn.[23] 229 tấn nhin liệu (trong đ⪳ 35 tấn chưa qua sử dụng) được ngm trong bể lm lạnh, nằm trong c⠹ng ta nh.[24] Tuy nhi⠪n liệu hạt nhn ở trạng thi bảo quản tĩnh, lẽ ra phải tương đối an to⡠n, nhưng khoảng 6h00 ngy 15/3 đ xảy ra một vụ nổ, khoࣩt trn tường nh hai lỗ rộng khoảng 8 m꠩t vung v g䠢y thiệt hại nặng nề.[25] Điều ny cho thấy sự cố hạt nhn cࢳ thể xảy ra ngoi l phản ứng, tức lಠ khng phụ thuộc vo việc l䠲 phản ứng hạt nhn thuộc thế hệ no.
Khi xảy ra sự cố, đội ngũ quản l⠽ v chuyn gia kỹ thuật tưởng chừng rất lણo luyện trở nn lng t꺺ng v bất lực. Họ dng m๡y bay v xe cứu hỏa để phun nước lm lạnh, nhưng kh࠴ng mấy tc dụng, v chỉ một lượng nhỏ rơi đᬺng chỗ cần đến. Rồi phải huy động cả những cỗ my bơm b t᪴ng khổng lồ từ Đức v Mỹ để bơm nước.[26]Lc đầu họ sử dụng nước ngọt, nhưng nguồn nước nຠy nhanh chng cạn kiệt, nn phải ngừng phun nước v㪠o l phản ứng số 1 lc 14h53 ng⺠y 12/3/2011. TEPCO gửi fax cho NISA vo hồi 15h18 để xin php d੹ng nước biển thay thế,[27] nhưng NISA lại khng chuyển ngay cho văn phng thủ tướng. Gần 3 tiếng sau (18h) thủ tướng Naoto Kan mới bắt đầu thảo luận với c䲡c bộ trưởng,[28] trong khi một vụ nổ kh hy-đr đ� xảy ra tại l số 1 vo l⠺c 15h36. Chnh phủ yu cầu tiến h�nh cc bước chuẩn bị, nhưng TEPCO lại nhầm hiểu đấy l hiệu lệnh bắt đầu triển khai, nᠪn cho phun nước biển từ 19h04. 21 pht sau, lnh đạo TEPCO ra lệnh dừng lại v꣬ pht hiện ra thủ tướng vẫn chưa ph chuẩn. Mặc d᪹ vậy, tri với lệnh của cấp trn, ᪴ng Masao Yoshida – lͣnh đạo nh my Fukushima Daiichi – vẫn tiếp tục cho phun nước biển vࡠo l phản ứng, trong khi TEPCO ra thng bⴡo l qu tr࡬nh phun nước đ bị gin đoạn 55 ph㡺t.[29] Sở dĩ họ phải lưỡng lự như vậy l v nước mặn sẽ lଠm hỏng cc thiết bị, hơn nữa khi muối kết tủa th cản trở quᬡ trnh lưu thng l촠m lạnh tiếp theo. Sau hai tuần, một lượng muối khổng lồ đọng lại trong cc l phản ứng. Richard Lahey – người phụ trᲡch nghin cứu giải php an toꡠn cho l phản ứng nước si khi General Electric lắp đặt chⴺng ở Fukushima Daiichi – ước lượng c khoảng 26 tấn muối kết tủa trong l phản ứng số 1, v㲠 khoảng gấp đi lượng ấy kết tủa trong l số 2 v䲠 3.[30]
Kể di dng về diễn biến trಪn để thấy được bộ my quản l từ cơ sở tới trung ương ứng phέ thế no trước sự cố hạt nhn. Những quyết định liࢪn quan l v cഹng hệ trọng v c thể k೩o theo những hậu quả khủng khiếp, ảnh hưởng nặng nề đến hng triệu người, trong hng chục năm trời. Vࠬ vậy, chng vượt ra khỏi thẩm quyền của cc cấp cơ sở, bị đẩy lꡪn cấp trung ương, đến tay thủ tướng. D thủ tướng ti giỏi đến đ頢u th cũng khng đủ hiểu biết chuy촪n mn để đưa ra quyết định ngay lập tức, nn phải b䪠n bạc với cc bộ trưởng. Họ cũng khng khᴡ hơn nhiều, nn phải tham khảo kiến của c꽡c chuyn gia. Từ lc cơ sở gửi b꺡o co v xin chỉ thị, đến khi thủ tướng nhận được thᠴng tin, triệu tập cố vấn để bn bạc v ra được phࠡn quyết, th cũng phải mấy tiếng tri qua, nếu kh촴ng mất cả ngy. Nhưng sự cố hạt nhn diễn ra cực nhanh, khࢴng chờ đợi con người thực hiện xong ci quy trnh ra quyết định ấy. Trong trường hợp lᬲ phản ứng số 1 của nh my Fukushima Daiichi, từ lࡺc TEPCO gửi fax xin php dng nước biển để giảm nhiệt đến l鹺c xảy ra vụ nổ chỉ c 18 pht, trong khi phải sau 5 tiếng mới nhận được trả lời của thủ tướng v㺠 NISA.[31] Điều g sẽ xảy ra nếu người ta khng hiểu lầm lệnh của ch촭nh phủ, cho phun nước biển từ 19h04, v nếu lnh đạo nh࣠ my tun lệnh TEPCO dừng lại 55 phᢺt? Oi oăm thay, thiệt hại được hạn chế t nhiều nhờ cấp dưới h᭠nh động khng đng với lệnh cấp tr亪n. Cu hỏi mang tnh nguy⭪n tắc l: Liệu c bộ mೡy quản l no tr�n thế giới c khả năng phản ứng kịp thời v ch㠭nh xc đến mức đp ứng được diễn biến cực nhanh vᡠ v cng phức tạp của sự cố hạt nh乢n khng? Chắc l kh䠴ng!
Ngy 12/4/2011 cơ quan gim sࡡt an ton hạt nhn NISA đࢣ phải nng đnh gi⡡ mức độ nghim trọng của khủng hoảng hạt nhn từ cấp 5 lꢪn cấp 7 theo thang bậc INES (International Nuclear Event Scale),[32] tức l mức cao nhất, trong qu khứ mới được dࡹng để đnh gi thảm họa Chernobyl.
Tiến sỹ Hans-Josef Allelein, giᡡo sư về cng nghệ v an to䠠n của l phản ứng hạt nhn tại trường đại học danh tiếng RWTH Aachen (CHLB Đức),[33] đ⢡nh gi rằng người Nhật sẽ phải chiến đấu với hậu quả của thảm họa Fukushima t nhất 30 năm nữa cho đến khi ho᭠n ton kiếm sot được t࡬nh hnh, v khu vực xung quanh nh젠 my Fukushima Daiichi sẽ bị nhiễm bởi đồng vị phᴳng xạ Caesium-137 t nhất 200 đến 300 năm nữa.[34]
Hậu quả nặng nề của thảm họa hạt nhn buộc người ta phải đặt c�u hỏi về trch nhiệm của TEPCO v cᠡc cơ quan quản l. Khng ai c� thể khẳng định cc my mᡳc bị TEPCO bỏ mặc suốt 11 năm qua c cn hoạt động tốt trước ng㲠y 11/3/2011 hay khng. Chỉ biết số liệu đo đạc cho thấy rằng c thể một số thiết bị then chốt đ䳣 bị hỏng ngay sau khi động đất, nghĩa l trước khi sng thần ập tới.[35] Vೠ sự t liệt của hệ thống cấp điện cng với hệ thống l깠m lạnh sau trận sng thần l một yếu tố then chốt dẫn đến thảm họa hạt nh㠢n. Điều khng thể chấp nhận l những người c䠳 trch nhiệm đ lᣠm ngơ trước nhiều cảnh bo, đến từ nhiều nguồn khc nhau. Vᡭ dụ: Năm 1990, NRC (Nuclear Regulatory Commission) – cơ quan quản l an ton hạt nh�n của Mỹ – đ từng cảnh bo rằng đối với c㡡c nh my điện nằm ở những vࡹng hay c động đất th khả năng c㬡c my pht điện dự trữ vᡠ hệ thống lm lạnh bị t liệt lઠ rất cao. NISA đ nhắc lại điều ny trong b㠡o co năm 2004.[36] Nhưng TEPCO đ bỏ ngoᣠi tai, để rồi bắt biết bao người phải gnh chịu tai họa khủng khiếp, khng gᴬ b đắp nổi.
TEPCO đ phạm nhiều sai lầm, nhưng đ飳 khng phải l địa chỉ duy nhất đ䠡ng bị chỉ trch. Giới am hiểu khng thể h�i lng với cch xử l⡽ khủng hoảng của những người c trch nhiệm. Ủy ban An to㡠n Hạt nhn Nhật Bản (Japan’s Nuclear Safety Commission) đ kh⣴ng điều động một ai trong số 40 chuyn gia của họ đến hiện trường, mặc d kế hoạch quốc gia về đề ph깲ng thảm họa quy định phải lm như vậy.[37] Thủ tướng Naoto Kan trực tiếp chỉ đạo, nhưng điều đ kh೴ng chỉ đem lại tc dụng tốt cho cng việc cứu hộ. Sự hiện diện của ᴴng khiến lực lượng chuyn trch l꡺ng tng trong quyết định v do dự trong hꠠnh động. Do khng ai dm ngăn thủ tướng thực hiện chuyến thị s䡡t Fukushima bằng my bay trực thăng, để đảm bảo an ton cho ᠴng, người ta đ khng thể cho xả 㴡p vo một thời điểm sớm hơn v thuận lợi hơn.[38]
Trong cuộc họp bࠡo ngy 10/5/2011, thủ tướng Naoto Kan thừa nhận: “Cng với Tokyo Electric Power Co, Ch๭nh phủ – tổ chức đ thc đẩy năng lượng hạt nh㺢n với tư cch chnh s᭡ch quốc gia – chịu trch nhiệm lớn về sự cố hạt nhn.” ᢔng tuyn bố sẽ khng lĩnh khoản lương 20.200 USD/th괡ng v khoản thưởng 24.600 USD mỗi năm 2 lần dnh cho thủ tướng cho đến khi giải quyết ổn thỏa cuộc khủng hoảng hạt nhࠢn.[39]
Những điều kể trn khng li괪n quan đến my mc, kh᳴ng phụ thuộc vo tầm pht triển của cࡴng nghệ, m chỉ thể hiện những nhược điểm mun thuở của con người. Cho dഹ ở thế kỷ 20 hay 21, ở phương Đng hay phương Ty, dưới chế độ x䢣 hội chủ nghĩa hay tư bản chủ nghĩa, th đều khng thể tr촡nh được hon ton những hạn chế mang t࠭nh cố hữu thuộc về con người. V đấy l hiểm họa tiềm tࠠng, lun song hnh với điện hạt nh䠢n.
Nhắc lại những chuyện ấy khng phải để hạ thấp nước Nhật v người Nhật. Ngược lại, sự ứng xử b䠬nh tĩnh, tnh kỷ luật v tinh thần tương trợ hiếm c� của người dn Nhật trong thảm họa vừa qua đ l⣠m hng tỉ tri tim trࡪn thế giới rung động v ngưỡng mộ. Mượn chuyện buồn của bạn chỉ để gip mຬnh trả lời một cu hỏi thiết thn: Với một nền khoa học– c⢴ng nghệ siu đẳng, với một đội ngũ chuyn gia tꪠi năng c nhiều kinh nghiệm v kỷ luật cao, với một bộ m㠡y lnh đạo–quản l gi㽠u lng tự trọng, vậy m Nhật Bản cũng kh⠴ng thể trnh được hết những hạn chế của yếu tố con người, để dẫn đến thảm họa hạt nhn, thế th᢬ ở đất Việt sẽ thế no?
Nỗi trăn trở của người Đức
Lo ngại trước hiểm họa hạt nhn vࢠ hậu quả lu di đối với con người v⠠ mi trường, phong tro phản đối điện hạt nh䠢n ở Đức hnh thnh trong những năm 1970 v젠 được hưởng ứng rộng ri sau thảm họa Chernobyl 1986.
Năm 2002 chnh phủ li㭪n minh giữa Đảng X hội dn chủ Đức (SPD) v㢠 Đảng Xanh (Gruene) của thủ tướng Gerhard Schroeder đ sửa đổi Luật nguyn tử, mở đầu cho qu㪡 trnh rt khỏi năng lượng hạt nh캢n. Theo đ, khng được x㴢y dựng mới cc nh mᠡy điện hạt nhn thương mại, khống chế thời gian hoạt động của cc nh⡠ my điện hạt nhn đang tồn tại lᢠ 32 năm kể từ ngy khnh thࡠnh v lượng điện được sản xuất trong cc nhࡠ my hạt nhn của Đức kể từ 1/1/2000 khᢴng được vượt qu 2,62 triệu gigawatt-giờ. Đến cuối năm 2005, 2 trong số 20 nh mᠡy điện hạt nhn đ phải ngưng hoạt động vĩnh viễn.[40] Số c⣲n lại sẽ phải lần lượt đng cửa trước 2021–2022.[41]
V sao ch㬭nh phủ Schroeder c thể đưa ra chnh s㭡ch “cực đoan” như vậy? V họ hiểu r rằng kh쵴ng tồn tại thứ cng nghệ điện hạt nhn c䢳 thể coi l an ton tuyệt đối. Cho đến nay loࠠi người vẫn bất lực, chưa tm nổi cu trả lời hợp l좽 cho vấn đề xử l chất thải hạt nhn. Trong một nước d�n chủ, kh c thể phớt lờ 㳽 nguyện bảo vệ mi trường v sự sống của h䠠ng chục triệu cng dn, để ch䢴n bừa chất thải hạt nhn ở đu đ⢳, như một số nước vẫn lm. Luật của Đức cho php tạm trữ c੡c thanh nhin liệu đ qua sử dụng trong hầm x꣢y cạnh nh my trong 40 năm, nhưng thời gian đࡳ tri nhanh như chớp mắt, m người ta vẫn chưa t䠬m ra cch xử l thỏa đὡng.
Một trong những giải php được đề xuất l thiết lập cᠡc kho chứa chất thải phng xạ ở dưới cc mỏ muối đ㡣 khai thc. Trong thời gian 1965–1992 người ta đ thử nghiệm việc lưu trữ chất thải phᣳng xạ dưới mỏ Asse v đ đưa 46.930 m3 chất thải xuống s࣢u 975 mt dưới mặt đất. Thng 9/2008 c顡c bộ lin quan thỏa thuận sử dụng mỏ Asse lm kho chứa vĩnh viễn, nhưng đầu năm 2009 đꠣ phải từ bỏ định ấy sau khi pht hiện ra sự r� rỉ của dung dịch muối v nguy cơ sập mỏ.[42] Người ta dự định sẽ đưa lượng chất thải phng xạ kể tr೪n ra khỏi lng đất. Nhưng rồi sẽ chuyển chng đi đ⺢u? Sự kiện ấy khiến dư luận vốn đ lo ngại lại cng th㠪m lo ngại.
Đại diện cho những lực lượng ủng hộ điện hạt nhn, chnh phủ của ba đảng Li⭪n minh Dn chủ Thin ch⪺a gio (CDU), Lin minh X᪣ hội Thin cha gi꺡o (CSU) v Đảng Dn chủ Tự do (FDP) do thủ tướng Angela Merkel đứng đầu đࢣ sửa lại Luật nguyn tử vo thꠡng 10/2010. Tuy vẫn khước từ việc xy dựng mới cc nh⡠ my điện hạt nhn, nhưng 7 nhᢠ my xy dựng trước năm 1980 được gia hạn hoạt động thᢪm 8 năm v 10 nh mࠡy mới hơn được gia hạn hoạt động thm 14 năm so với thời hạn quy định dưới thời của chnh phủ Schroeder.[43] V꭭ dụ: Nh my Neckarwestheim-2 khࡡnh thnh 1/1989 được ko d੠i thời gian hoạt động đến năm 2036.[44]
Tất nhin, cc đảng đối lập phản đối, coi đꡳ l một bước đi giật li, c๲n cc đảng cầm quyền th vẫn kiᬪn định lập trường ủng hộ điện hạt nhn. Nhưng, chưa đầy 5 thng sau, chấn động của thảm họa Fukushima 3/2011 đ⡣ lm rung chuyển x hội Đức v࣠ tạo ra bước ngoặc trong chnh sch hạt nh�n của chnh phủ Merkel. Thừa nhận rằng “Fukushima đ thay đổi quan điểm của t�i về năng lượng hạt nhn”, thủ tướng Merkel đ đến với nhận thức mới l⣠ khng thể khống chế được nguy cơ hiểm họa của năng lượng hạt nhn.[45] Từ chỗ cho k䢩o di hơn gấp đi thời hạn tiếp tục hoạt động của cഡc nh my hiện cࡳ, b dự kiến sẽ rt nhanh khỏi năng lượng hạt nhຢn. Ngy 14/3/2011 thủ tướng yu cầu ngay lập tức phải kiểm tra an toઠn của tất cả 17 nh my điện hạt nhࡢn v yu cầu 7 nhઠ my cũ nhất phải tạm ngừng hoạt động 3 thng.[46]
Ngᡠy 22/3/2011 thủ tướng Merkel lập ra Ủy ban Đạo đức (Ethikkommission) để xem xt cc kh顭a cạnh đạo đức v kỹ thuật của năng lượng hạt nhn, chuẩn bị một thỏa thuận xࢣ hội để rt khỏi năng lượng hạt nhn vꢠ đề xuất qu trnh chuyển đổi sang cᬡc năng lượng ti tạo.[47] Sau hơn 2 thng lᡠm việc, Ủy ban Đạo đức đ trao cho thủ tướng bản kiến nghị, trong đ đề xuất nước Đức r㳺t khỏi năng lượng hạt nhn trong vng 10 năm.[48] Ủy ban cho rằng khⲴng thể hạn chế được hậu quả của tai nạn hạt nhn, kể cả về khng gian, thời gian vⴠ phạm vi x hội; để trnh được c㡡c tai nạn như vậy th chỉ cn c첡ch l khng sử dụng điện hạt nhഢn.[49]
Trong cuộc họp ko di đến qu頡 nửa đm chủ nhật 29/5/2011, lnh đạo của ba đảng tham gia li꣪n minh cầm quyền CDU, CSU v FDP đ đi đến thống nhất l࣠ CHLB Đức sẽ rt ra khỏi năng lượng hạt nhn vꢠo năm 2022. Cụ thể l ngừng ngay hoạt động của 8 nh mࠡy,[50] 9 nh my cࡲn lại sẽ phải lần lượt đng cửa trong thời gian từ 2015 đến 2021/2022.[51]
L một ch㠭nh trị gia dy dạn kinh nghiệm, b Merkel biết r࠵ việc đảo ngược chnh sch hạt nh�n như vậy đồng nghĩa với cng nhận quan điểm của phe đối lập v phủ nhận lập trường m䠠 đảng của b vẫn theo đuổi. Điều đ sẽ tăng điểm cho đối phương, vốn đang l೪n như diều gặp gi, v gia tăng bất lợi cho đảng của b㠠, trong khi kỳ tổng tuyển cử đang đến gần.[52] Song với tư cch một nh khoa học đᠣ hoạt động trong lĩnh vực vật l v h�a học, từng nghin cứu những đề ti li꠪n quan đến cng nghệ hạt nhn,[53] Tiến sĩ Angela Merkel kh䢴ng thể nhắm mắt phủ nhận nguy cơ tiềm tng, lun rബnh rập của cc nh mᠡy điện hạt nhn. Lương tm th⢺c giục b đặt quyền lợi của dn tộc lࢪn trn quyền lợi đảng phi, coi trọng sự an toꡠn của ton dn hơn quyền lực vࢠ lợi ch c nh�n.
Vậy l, chỉ 7 thng sau khi sửa Luật nguyࡪn tử để ko di thời gian hoạt động của c頡c nh my điện hạt nhࡢn đến tận năm 2036, chnh phủ lin minh của ba đảng CDU, CSU v� FDP đ hủy bỏ chnh s㭡ch của chnh mnh để quay trở lại với kế hoạch r�t ra khỏi điện hạt nhn trong thời gian 2021–2022, điều m ch⠭nh phủ tiền nhiệm của hai đảng SPD v Gruene đ thࣴng qua 9 năm về trước. Qu trnh phủ định của phủ định ấy kh᬴ng đơn thuần l những pha lật cnh ch࡭nh trị, m thể hiện sự trăn trở của x hội Đức trước c࣢u hỏi c nn tiếp tục sử dụng năng lượng hạt nh㪢n hay khng. Quyết định lần ny chắc sẽ rất bền vững v䠠 khng cn bị mang ra x䲩t lại, bởi v đ kh쳴ng phải l sự bột pht tức thời, mࡠ l kết quả của hng chục năm cࠢn nhắc kỹ lưỡng; đ khng phải l㴠 quyết định đơn phương, m được tất cả cc đảng tham gia Quốc hội Đức đồng thuận khi cࡹng ngộ ra chn l; đ⽳ khng phải l sản phẩm của tư duy ch䠭nh trị thuần ty, m được sinh ra bởi những tr꠭ tuệ khoa học, tại nơi m Albert Einstein hon thࠠnh L thuyết tương đối mở rộng (Berlin 1915) v Otto Hahn th�nh cng trong việc phn t䢡ch hạt nhn nguyn tử uranium (Berlin 1938).
Tr⪴ng người lại ngẫm đến ta
L một quốc gia đang pht triển nhanh từ trạng thࡡi lạc hậu, Việt Nam lun đi năng lượng, đ䳲i hỏi cc nh hoạch định chᠭnh sch phải tm ra giải phᬡp đp ứng kịp thời. Điện hạt nhn lᢠ một phương n được nhiều người tnh đến. Điều đ᭳ khng c g䳬 l mới lạ, bởi lẽ đ cࣳ 441 l phản ứng đang được vận hnh tại 31 nước tr⠪n thế giới, với tổng cng suất 378.910 megawatt, chiếm khoảng 14% sản xuất điện năng.[54]
Nhưng việc lựa chọn điện hạt nhn cũng kh䢴ng phải l hiển nhin, vબ c nhiều nước đ đến với điện hạt nh㣢n rồi quay lưng lại. Năm 1978, theo kết quả trưng cầu dn , ⽁o đ quyết định khng đưa v㴠o sử dụng nh my điện hạt nhࡢn Zwentendorf, mới xy dựng với gi khoảng 1 tỷ Euro, để rồi n⡳i khng với điện hạt nhn đến tận b䢢y giờ.[55] Năm 1980, Quốc hội Thụy Điển quyết định khng xy th䢪m nh my mới vࡠ hon thnh việc r࠺t khỏi điện hạt nhn vo năm 2010. Năm 1987, Italy quyết định đ⠳ng cửa cả 3 nh my điện hạt nhࡢn đang tồn tại (vo năm 1987 v 1990) vࠠ ngừng xy dựng mới. Năm 1999, Bỉ thng qua luật rⴺt khỏi năng lượng hạt nhn, theo đ sẽ phải đⳳng cửa tất cả 7 l phản ứng sau 40 năm hoạt động v kh⠴ng được xy mới. Ty Ban Nha cũng th⢴ng qua luật khng cho php x䩢y dựng nh my điện hạt nhࡢn mới...[56]
Sau giai đoạn hồ hởi với điện hạt nhn cho đến thập kỷ 1970, tai nạn Three Mile Island 1979[57] v Chernobyl 1986[58] đ⠣ cảnh tỉnh dư luận. Nay, thảm họa Fukushima[59] lại cho thm một lời cảnh co. Tổ chức thăm dꡲ dư luận Gallup International Association[60] đ tiến hnh khảo s㠡t trn 47 nước v thu được kết quả: Sau sự cố Fukushima 3/2011, tỷ lệ ủng hộ điện hạt nhꠢn đ giảm từ 57 xuống 49%, trong khi tỷ lệ phản đối tăng từ 32 ln 43%. Ở Nhật Bản, tỷ lệ ủng hộ điện hạt nh㪢n giảm từ 62 xuống 39% v tỷ lệ phản đối tăng từ 28 ln 47%. Ở Đức, tỷ lệ ủng hộ giảm từ 34 xuống 26% vઠ tỷ lệ phản đối tăng từ 64 ln 72%.[61]
R r굠ng, trả lời cu hỏi lựa chọn điện hạt nhn hay kh⢴ng hon ton kh࠴ng đơn giản. L một nước đi sau, Việt Nam c điều kiện học hỏi kinh nghiệm của cೡc nước đi trước để trnh những sai lầm m họ từng mắc phải. Song chỉ học được khi ᠽ thức được rằng mnh phải học v quyết t젢m học tập một cch nghim t᪺c.
Trong số những người tham gia quyết định việc xy dựng nh m⠡y điện hạt nhn, c bao nhi⳪u người c được kiến thức cần thiết về vấn đề phức tạp v hệ trọng n㠠y? C bao nhiu người v㪬 tinh thần trch nhiệm m bỏ phiếu trắng, bởi trung thực thừa nhận rằng mᠬnh khng đủ hiểu biết để c thể lựa chọn giữa phiếu thuận v䳠 phiếu chống? Trong số 439 đại biểu c mặt tại phin họp Quốc hội s㪡ng 25/11/2009, c 382 người tn th㡠nh thng qua nghị quyết về chủ trương đầu tư dự n điện hạt nh䡢n Ninh Thuận, 39 người khng tn th䡠nh, v chỉ c 18 vị kh೴ng biểu quyết.[62]
Su thng sau khi Quốc hội thᡴng qua chủ trương đầu tư, Nga đ được chọn lm đối t㠡c cung cấp cng nghệ cho nh m䠡y điện hạt nhn Ninh Thuận 1.[63] Thng 10/2010, Nhật Bản được chọn l⡠m đối tc để xy dựng nhᢠ my điện hạt nhn Ninh Thuận 2.[64] Cả hai trường hợp đều khᢴng phải qua thủ tục đấu thầu quốc tế như thng lệ.[65]Một vấn đề v c䴹ng hệ trọng v phức tạp được quyết định nhanh chng vೠ dễ dng, như thể đ được an b࣠i từ trước.
Để c được đồng thuận, người ta tuyn truyền l㪠 điện hạt nhn vừa rẻ, vừa an ton.[66] Kh⠴ng chỉ khẳng định về sự an ton của cc nhࡠ my điện hạt nhn sẽ được xᢢy dựng ở Việt Nam, ng Viện trưởng Viện Năng lượng Nguyn Tử Việt Nam Vương Hữu Tấn c䪲n đứng ra đảm bảo cả sự an ton của nh mࠡy điện hạt nhn ở Trung Quốc. Trước việc Trung Quốc khởi cng xⴢy dựng nh my điện hạt nhࡢn ở Fangchenggang (Phng Thnh Cảng – c⠡ch bin giới Việt Nam khoảng 45 km) vo ngꠠy 30/7/2010,[67] ng Tấn ni rằng “người d䳢n khng nn lo lắng”, v䪬 “phần lớn nh my điện hạt nhࡢn ngy nay sử dụng l phản ứng thế hệ II vಠ được xy dựng theo cc quy tr⡬nh an ton nghim ngặt nપn khả năng xảy ra sự cố l rất thấp... Trong trường hợp trục trặc xảy ra dẫn tới r rỉ phಳng xạ th chất phng xạ sẽ kh쳴ng thot ra khỏi phạm vi nh mᠡy. V thế, theo ng Tấn, khoảng c촡ch 60 km từ nh my tại Phࡲng Thnh Cảng tới Quảng Ninh khng gഢy nguy hiểm.”[68] Điều đng lưu lὠ vo thời điểm m ࠴ng Vương Hữu Tấn thuyết phục người Việt yn tm về nhꢠ my điện hạt nhn Phᢲng Thnh Cảng, được trang bị l phản ứng CPR-1000 (do Trung Quốc thiết kế vಠ chế tạo), th loại l n철y chưa hề được khai thc trn thực tế, v᪠ phải 2 thng sau (20/9/2010)[69] Trung Quốc mới bắt đầu vận hnh thương mại lᠲ phản ứng CPR-1000 đầu tin (ở tỉnh Quảng Đng).[70] Chưa đầy 8 th괡ng sau khi ng Tấn ni “khả năng xảy ra sự cố l䳠 rất thấp” v “chất phng xạ sẽ kh೴ng thot ra khỏi phạm vi nh mᠡy”, cho nn “tại Nhật Bản, c những nơi người d곢n sống cch nh mᠡy điện hạt nhn chừng 500 m”, th thảm họa Fukushima Daiichi ập tới. Bụi ph⬳ng xạ vượt hng nghn km, bay đến tận chଢu Mỹ.[71] nhiễm phԳng xạ nghim trọng đến mức chnh phủ y꭪u cầu hng trăm nghn người sống trong bଡn knh 30 km quanh nh m�y phải đi sơ tn.[72] Cch nhᡠ my 40 km, lng Iitate cũng chịu ᠴ nhiễm đến mức Greenpeace phải ku gọi 7.000 người dn nꢪn rời khỏi khu vực ny.[73]
Tri lại với khẳng định của ࡴng Vương Hữu Tấn l “nếu c sự cố xảy ra th೬ tất cả cc chất phng xạ sẽ bị giam h᳣m trong nh l phản ứng kh಴ng pht tn ra bᡪn ngoi”,[74] cc chuyࡪn gia của nh my Fukushima Daiichi khࡴng tm mọi cch để giam h졣m cc chất phng xạ, m᳠ cn cố cho ch⽺ng thot bớt ra ngoi, chấp nhận ᠴ nhiễm phng xạ ở mức độ nhất định để trnh những vụ nổ nguy hiểm gấp bội.[75] Chủ động xả 㡡p ra ngoi (controlled venting) khi p suất bࡪn trong vượt khỏi tầm kiểm sot l một giải phᠡp khng xa lạ đối với những người lm việc trong lĩnh vực điện hạt nh䠢n. Khi m p suất trong nhࡠ l phản ứng (containment) của tổ my số 1 l⡪n đến 840 kPa, hơn gấp đi so với mức được php tối đa l䩠 400 kPa,[76] th kh m쳠 tiếp tục kin định lập trường “giam hm”.
Nếu quả thật họ tin l꣠ điện hạt nhn vừa rẻ, vừa an ton th⠬ sao khng “ưu tin” x䪢y dựng nh my giữa Hࡠ Nội để trang tr cho thủ đ, m� lại “nhường” cho Ninh Thuận? Nếu thiết lập một vnh đai biệt thự xung quanh nh mࠡy điện hạt nhn, dnh những người đ⠣ gp phần quyết định, th họ c㬳 đồng đến đ ở hay kh�ng? Đấy khng chỉ l ph䠩p thử lng trung thực, m c⠲n l một biện php thiết thực cࡳ thể gp phần hạn chế sự cố hạt nhn.
Một cường quốc như CHLB Đức m㢠 khng tm ra được biện ph䬡p hữu hiệu để xử l chất thải hạt nhn. Một cường quốc như Nhật Bản m� bất lực trong việc đảm bảo an ton nh mࠡy điện nguyn tử. Vậy Việt Nam định xử l những vấn đề ấy thế n꽠o?
Sao c thể nui ảo tưởng rằng người Nga v㴠 người Nhật sẽ xy dựng cho Việt Nam những nh m⠡y điện hạt nhn tuyệt đối an ton, trong khi ch⠭nh họ khng thể lm được điều đ䠳 trn tổ quốc mnh? Lưu ꬽ rằng 2 thảm họa hạt nhn lớn nhất lịch sử (Chernobyl v Fukushima) đều xảy ra ở Nga v⠠ Nhật Bản. Trong số 17 sự cố điện hạt nhn được coi l nghi⠪m trọng nhất của thế kỷ 20, c 4 vụ xảy ra ở Nga (Kyshtym 1958, tai nạn tầu ngầm 1961, Chernobyl 1986, Sosnovy Bor 1992) v 4 vụ ở Nhật Bản (Tsuruga 1981, Monju 1995, Tokaimura 1997, Tokaimura 1999).[77] Nếu t㠭nh cả thảm họa Fukushima 3/2011 th Nga v Nhật Bản chiếm đ젺ng 50% trong số 18 sự cố điện hạt nhn nghim trọng nhất, trong khi hai nước n⪠y chỉ chiếm 6,09% + 12,50% = 18,59% cng suất điện hạt nhn v䢠 7,26% + 12,47% = 19, 73% số nh my điện hạt nhࡢn của cả thế giới.[78] Đặc biệt, cả 4 sự cố nghim trọng mới nhất (1995, 1997, 1999, 2011) đều xảy ra ở Nhật Bản (chỉ trong vng 16 năm).
Người Nhật thường d겠nh những thứ tốt nhất – nn đắt nhất – cho tiu dꪹng nội địa, v xuất khẩu những thứ rẻ hơn – n୪n khng tốt bằng – ra nước ngoi. C䠡i tốt nhất cn khng trⴡnh được thảm họa, th ci rẻ hơn xuất sang Việt Nam sẽ thế n졠o?
Sau khi thảm họa Fukushima xảy ra, năm nước o, Đan Mạch, Hy Lạp, Irland v` Luxemburg đi ton bộ ch⠢u u rºt khỏi năng lượng hạt nhn;[79] Israel dừng kế hoạch xy dựng nh⢠ my điện hạt nhn đầu tiᢪn;[80] Nhật Bản xt lại kế hoạch xy dựng 14 nh颠 my điện hạt nhn[81] vᢠ đề xuất đng cửa một số nh m㠡y;[82] Trung Quốc ngưng cấp php xy dựng mới c颡c nh my điện hạt nhࡢn...[83] Ở Italy, sau khi 2 nh my điện hạt nhࡢn cuối cng phải dừng hoạt động vo th頡ng 7/1990, chnh phủ của thủ tướng Silvio Berlusconi lại thng qua luật cho ph�p xy dựng cc nh⡠ my điện hạt nhn mới vᢠo thng 7/2009,[84] nhưng rồi thảm họa Fukushima đ buộc chᣭnh phủ Berlusconi phải tuyn bố tạm dừng triển khai kế hoạch điện hạt nhn một năm[85] vꢠ tổ chức trưng cầu kiến ton d�n vo ngy 12/6/2011, với kết quả ࠡp đảo l gần 96% người tham gia bỏ phiếu phản đối điện hạt nhn.[86]
Thay vࢬ cũng xem xt lại kế hoạch điện hạt nhn một c颡ch thận trọng như cc nước khc, chưa đầy một tuần kể từ khi thảm họa bắt đầu, trong l᡺c cc chuyn gia Nhật Bản c᪲n đang lng tng, chưa t꺬m ra lối thot, th người ta đᬣ tuyn bố ngay rằng Việt Nam vẫn sẽ tiến hnh xꠢy dựng cc nh mᠡy điện hạt nhn Ninh Thuận như dự kiến,[87] v khẳng định nh⠠ my điện hạt nhn Ninh Thuận sẽ an toᢠn,[88] thậm ch l an to�n nhất thế giới.[89]Chỉ ring thể hiện bất chấp ấy cũng cho thấy nguy cơ sự cố hạt nhn ở Việt Nam lớn đến chừng nꢠo.
Khi để cho nạn rải đinh v ăn cắp nắp cống honh hࠠnh giữa thủ đ H Nội v䠠 Thnh phố Hồ Ch Minh th୬ c thể đảm bảo an ton điện hạt nh㠢n được hay khng? Khi thức tr佡ch nhiệm khng vượt qu nhiệm kỳ th䡬 c thể quyết định những vấn đề hệ trọng c hậu quả l㳢u di cho đất nước hay khng?
Do hạn chế về trബnh độ v kinh nghiệm, do tập qun tࡹy tiện v thi quen lೠm ẩu, do hạn chế của bộ my lnh đạo vᣠ thiếu minh bạch thng tin, nguy cơ hiểm họa điện hạt nhn ở Việt Nam c䢲n cao hơn gấp bội so với ở Nga v Nhật Bản. Chỉ cần một trong 5 đặc tnh dốt, chủ quan, ẩu, liều lĩnh vୠ v trch nhiệm cũng đ䡣 c thể gy ra thảm họa hạt nh㢢n, huống chi l hội đủ cả 5.
Mấy điều đọng lại
Nguy cơ tai họa tồn tại vĩnh viễn cng c๡c nh my điện hạt nhࡢn.
Cng nghệ hạt nhn kh䢴ng ngừng tiến bộ, nhưng khng bao giờ đạt được trạng thi ho䡠n hảo v tuyệt đối an ton. “Đơn giản” vࠠ độc lập như hệ điều hnh Windows m Microsoft c࠲n phải v lỗi quanh năm, huống chi l cᠴng nghệ phức tạp v mang tnh tổng hợp như c୴ng nghệ hạt nhn.
An ton điện hạt nh⠢n phụ thuộc vo cả những yếu tố ngoi c࠴ng nghệ. Thin tai hay xảy ra ngoi khả năng dự đoꠡn v vượt qua khả năng tưởng tượng. Khi thin nhiપn nổi giận th mọi cng nghệ đều bất lực v촠 mọi khng cự của con người đều bị đ bẹp. Khᨴng một cường quốc no nằm ngoi qui luật ấy. Thࠪm vo đ, sự tồn tại của cೡc nh my điện hạt nhࡢn khiến x hội trở nn dễ bị đe dọa v㪠 dễ bị tổn thương hơn trước nạn khủng bố.
D tự động ha đến đ鳢u đi nữa th con người vẫn l một yếu tố quyết định đối với qu젡 trnh xy dựng v좠 vận hnh nh mࠡy điện hạt nhn. D l⹠ lnh đạo cấp cao hay quản l trực tiếp, d㽹 l chuyn gia hay c઴ng nhn kỹ thuật, con người khng bao giờ hoⴠn ton thot khỏi những hạn chế tự nhiࡪn của mnh. Con người hay sơ xuất, m chỉ cần một sơ xuất nhỏ trong kỹ thuật hạt nh젢n cũng c thể dẫn đến hậu quả khủng khiếp. Chnh sai lầm của con người đ㭣 dẫn đến thảm họa hạt nhn Chernobyl[90] v Fukushima.[91] Kh⠴ng tồn tại cng nghệ no c䠳 thể loại bỏ triệt để lỗi của con người. Điều ny đ đࣺng với Nga, với Nhật, th lại cng đ젺ng với Việt Nam.
Ngy cng c࠳ nhiều người nhận thức được rằng: D cng nghệ hạt nh鴢n c được mức độ an ton tối đa th㠬 vẫn st lại một khng gian bao la của hiểm họa hạt nh㴢n (rest risk), hon ton nằm ngoࠠi tầm với của cng nghệ.
C thể tai nạn hạt nh䳢n t hơn so với một số loại tai nạn khc, nhưng khi xảy ra th� rất dễ trở thnh thảm họa, vượt khỏi khả năng khống chế v khắc phục của con người, khiến lợi ࠭ch của nh my điện hạt nhࡢn biến thnh số m khổng lồ, vࢠ mọi sự trở nn v nghĩa.
Kh괴ng thể p dụng lối lập luận xc suất–thống kᡪ để biện hộ cho an ton hạt nhn. Cࢳ thể về l thuyết th thảm họa lớn (hơn so với Chernobyl 1986 v� Fukushima 2011) chỉ xảy ra một lần trong trăm năm. Nhưng thực tế th khng phải đợi l촢u như vậy. Ci lần được cho l duy nhất ấy cᠳ thể xảy ra ngay trong nay mai, v hậu quả của n cũng đủ cho trăm năm sau...
Tai họa hạt nhೢn khng biết tun theo kỷ luật, kh䢴ng biết li trước “quyết tm ch颭nh trị”. N sẽ xảy ra do tc động kh㡴n lường của thin nhin vꪠ do sự kch hoạt của con người. Tiếc rằng, khi n ập đến lại kh�ng chừa một ai, hm hại cả những người v tội, thậm ch㴭 họ cn phải chịu hậu quả nặng nề hơn cả những người đ được hưởng lợi trong phi vụ điện hạt nh⣢n.
C thể chấp nhận hay khng chấp nhận điện hạt nh㴢n, nhưng quyết định ấy phải dựa vo những kiến thức khoa học chnh xୡc v khch quan, trࡪn cơ sở cn nhắc lợi–hại một cch thận trọng, với ⡽ thức tỉnh to về nguy cơ khng thể trᴡnh khỏi của tai nạn hạt nhn. Khng thể ru ngủ cộng đồng bằng những lời hứa hⴣo huyền. Khng thể v quyền lợi trước mắt của một số người m䬠 gy hại lu d⢠i cho lợi ch của mun d�n.
Đất nước ny l của toࠠn dn, tri đất n⡠y l của ton nhࠢn loại, của thế hệ hm nay v cả những thế hệ mai sau. Những ch䠭nh sch ảnh hưởng đến hng triệu sinh mạng phải được cᠢn nhắc thận trọng v quyết định bởi hng triệu cࠡi đầu. Khng thể p đặt sở th䡭ch của mnh, bất chấp quyền lựa chọn lối sống của hng triệu người kh젡c!
H Nội, 14/6/2011
H. X. P.
Tc giả gửi trực tiếp cho BVN.


#fffae6; color:rgb(51,51,51); font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; line-replaced: 20px; text-align: -webkit-auto; border-replaced: 0px; padding: 0px;">Nguồn:ࡠhttp://xuandienhannom.blogspot.com/2011/06/gs-tskh-hoang-xuan-phu-manam-ve-toan.html

Attachments
Posted in: Tin cộng đồng
Like (1)
Loading...
1