• Facebook
  • Yahoo
  • Google
  • Live
  • Twitter
  • Live
By: On March 24, 2018
Phuel Haniim (Biên soạn) ur/ c' ADEI BAC SAP CAM - EM HỌC TIẾNG CHĂM. KADHA 4 ( BANGU - HALA. kính gửi bác Ysa Cosiem banguhapang =bông vanghapang=cây vàngbanguhamuei=hoa hé nụhamuy=ngải hoa ầnbangu caraih = hoa sen. palei Caraih =làng Châu Hạnh (làng Thanh Khiết) = thị trấn thônbangu campa = bông sứbangu hara = bông súngbangu dalim=bông lựu bangu campa= hoa đại, hoa sứbangu coh pak=hoa sứ rừngbangu kanyik =kim cúc bangu malih = bông huệ bangu la = hoa hòe, hoa sói.bangu yang = bông điệp.coh bangu = bông hoa bangu jap = tràng hoacih bangu= vẽ hoa mbaok pok bangu = mặt rổ .mbaok bangu = mặt rổ aw bangu= áo bông sặc sỡmata bangu krâm = mắt vẩy cá mbeng bangu = lên tráibangu ramaong= tia sáng chiếu vào khoảng hở batuk bangu rung= sao rua bangu rayak =bọt sóng ar bangu= lời nói bông hoapanuec ar bangu=lời nói bông hoabangu mbuk = mão, hia.bangu palai= thêu hoa.pacait mâh bangu palai, tuak kapiah mâh lakem= lọng vàng thêu hoa, đầu đội mũ bằng vàng ròng.bangu-ru= rằn ri.cuk aw bangu-ru = mặc áo rằn ri.hala kayau= lá câyhala patei = lá chuối hala caraih= lá sen hala caluak=lá lốthala pah=lá rừng đã rụng, lá khô.hala phun = trầu câyhala heng = trầu cây, trầu dạihala Raglai = lá trầu nguồnhala dok= lá cờ hala agal=lá cót, lá buông hala bambeng = cánh cửa
0 rating 295 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On March 24, 2018
Phuel Haniim mata plek lakuk = mắt trợn ngượcmata lanung=mắt lươnmata bang= mắt mờmata palail =cận thịruak mata= đau mắtdua gah mata =hai bên mắt aia mata =nước mắtmata hadah= mắt sángmata bom= mắt mù vào đêmmata krâm=đốt tremata kagaik= răng cưamata kayau = loại câymata pajaih=hạt giốngdahlak ngap klau mata kaya mbeng= tôi đã chuẩn bị ba món ănklau mata=tam giác pak mata=vuôngsang ni hu dua mata = nhà này có hai mặt mata ikan = mắt cámata laiy= mắt cá chân karah mata=nhẫn có đính đá quýkanduel takai= gót chân taaong takai=nhượng chânpalak takai= bàn bànparaong takai = mu bàn chân takan takai = giác cá trong số takai = bàn chânnao takai = đi bộ takai mbuk= chân tóctakai cek= chân núitakai lanyal= bậc thangtakai tasik = bờ biển takai tanrah = mái hiêntakai buel= mây đám takai gleng= cảnh sáttakai khik = hiến binh
0 rating 117 views 0 likes 0 blog comments
Read more
Uncategorized
By: On March 24, 2018
sang danaok= nhà cửasang ye = nhà tụcsang gan= nhà ngangsang suer=nhà mồsang magik = nhà chùa Bàni (thánh đường)sang dhar= nhà chùa Bàni;sang langkar=nhà nguyệnpo sang =chủ nhàpadhah sang= cháy nhà saai sang = anh rễ, chị dâuadei sang=em vợ, em chồngsang manyâk =cọc đènsang truai=chân đèn chaisang ma-ik = bồng đáisang hajan= mây đensang ganuh= lao tùsang jru= nhà thươngsang payua raong=ký túc xásang bac =nhà trườngsang bac asit= trường tiểu họcsang bac tâh= trường trung họcsang bac praong= trường đại họcsang binateng= nhà xưởngsang ranaih matuei =cô nhi việnsang taik paga tayal = nhà rách vách xiêu (chỉ nhà nghèo khổ) aduk bac =phòng học = lớp học.aduk ndih=Phòng ngủaduk tapuk= thư việnnah jieng dua aduk = phân thành hai phòng = được chia thành hai phòng .TamA aduk ndih=Vào phòng ngủ ngủaduk-adai = phòng khách sạn
0 rating 78 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On March 24, 2018
     Phuel Haniim séh main caoh baoh balaong= học sinh chơi đá banh   asaih caoh=ngựa đá   lamaow nduec caoh klan=bò chạy đá hậu   main caoh chom=chơi đá khăn   manuk caoh brah=gà mổ gạo   caoh haluk= cuốc đất   caoh labang dar atuw matai=đào lỗ chôn xác chết   caoh haluh= cuốc mội.   caoh inâ= chửi bới.   urang kamei caoh inâ gep= đàn bà chửi bới nhau   caoh parah= hất hủi, hất cẳng.   caoh parah anâk=hất hủi con.   caoh parah gep=hất hủi nhau; hất cẳng nhau.   caoh prah= bươi móc.   caoh prah duah mbeng=bươi móc tìm ăn.   caoh ruah=kén chọn.   nyu caoh ruah lo nan oh mboh kamei halei gap pakrâ saong nyu=hắn quá kén chọn nên chẳng có cô gái nào hắn thấy vừa lòng.   caoh-dang= giẫy giụa.   manuk caoh-dang si matai= gà giẫy giụa sắp chết.   caoh = lẻ.   harei caoh= ngày lẻ.   hamu dhaong= ruộng sâu   hamu balau= ruộng chưa cày   hamu klak bilau= ruộng bỏ hoang   hamu tanraow= ruộng lệ   hamu tabung= ruộng độc   hamu tanâh padai lahem-lahem=đồng ruộng lá xanh xanh.   khu vực Phan Rang   hamu Craok= Vĩnh Thuận.   hamu Taran=Hữu Đức.   hamu Linung= Đắc Nhơn.   hamu Ram= Mông Đức.   hamu Ram langiw=Nhuận Đức.   hamu Thon=Vạn Phước.   hamu Kalaok= Hướng Đạo.   hamu Ranây= Ma Nới (Tà Dương).   hamu Ak= Chưởng Thiện   khuc vực Phan Rí   hamu Puh=Thành Vụ.   hamu Rimaong=Tôn Thành.   hamu Rok=Tân Thành.   hamu Dalam= Ú Malam.
0 rating 100 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On March 1, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 12. MƯNGA WÔM – GIA ĐÌNH[theo Từ điển Moussay, 1971](Kadha 13. PALEI PALA, GAUP GAN...) Dao: cha mẹ của Ông Yơt hay bà Yơt Yơt: cha mẹ của Ông Xơ hay bà XơKơt: ông Xơ, bà XơKok: ông cố, bà cốÔng: ôngCơk: bà nội (mẹ của mẹ)Mūk: bà ngoại (mẹ của cha)Amēk: mẹAmēk hamom: dì ghẻ Amư: chaAmư hamom: cha ghẻ Wa: cậu (anh trai mẹ), dì (chị gái mẹ)Wa pô: bác (anh cha)Wa nai: bác (chị cha)Cei: cậu (em trai mẹ)Mik: chú (em trai cha)Mik cei: chú (em trai cha – ít dùng)Nai: cô (em gái cha), dì (em gái mẹ)Mik nai: (em gái cha – ít dùng)Ai: anh, chịAi likei: anh Ai kamei: chịAi thāng: anh rể, chị dâuAi tha mūk: con cô con cậuAi tha kok: anh chị họAi tha tian: anh chị cùng mẹAi tha amư: anh chị cùng chaAi ywa: anh chị bà conAdei: em (trai hay gái)Adei likei: em traiAdei kamei: em gáiAdei thāng: em rể, em dâuAdei tha mūk: em (con cô con cậu)Adei tha kok: em họAdei tha tian: em cùng mẹAdei tha amư: em cùng chaAdei ywa: em bà conThuma: cha mẹ chồng hay cha mẹ vợThuma likei: cha chồng hay cha vợThuma kamei: mẹ chồng hay mẹ vợThuma ywa: chú thiếm, dì dượng bên vợ hay bên chồngPathāng: chồngHadiup: vợHadiup phun: vợ chínhHadiup hajung: vợ lẽMưtau: rể, dâuMưtau likei: chàng rểMưtau kamei: nàng dâuMưtau ywa: rể hay dâu của anh chị emParui para: sui giaParui likei: cha rể hay dâuParui kamei: mẹ rể hay dâuParui jiơng: sui gia của anh chị emAnük: conAnük likei: con traiAnük kamei: con gáiKamôn: cháu (con của anh chị em)Kamôn phīk: cháu ruột (con của chị em gái)Kamôn jek: cháu ngoại (con của anh em trai)Kamôn atah: con của anh em họ bên chaKamôn ywa: con của chị em bên chồng hay bên vợTaco: cháu (con của con)Taco phīk: cháu ruột (con của con gái)Taco jek: cháu ngoại (con của con trai)Taco atah: con của cháu ngoạiTaco ywa: con của cháu bên chồng hay vợTacek: chắtNưrek: chítNưrah: chútNưrai: con của chút *Ở đây xin trích vài tục ngữ [không phải thành ngữ] tiêu biểu:Cam xa-ai, Raglai adei: Chăm anh Raglai emCam thong Raglai yau adei ai tha tian: Chăm với Raglai như hai anh em ruộtMưnuix tha parān yau adei xa-ai tha tian: Người đồng tộc như anh em một mẹNgak jalān adei xa-ai: Làm đường anh em = Đổi duyên cầm sắt ra duyên cầm kỳPalah anük di amēk, palah adei di xa-ai: Chia mẹ con, rẽ anh em = Tan đàn xẻ nghéAtōng mưtau bilau anük: Đánh rể góa con ~ Đánh rể con dễ ở góa.Anük ngak yāng, pathāng ngak thre: Con sinh Yang, chồng gây nợ X. Hu anük hu yāng, hu pathāng hu threAnit taco bbro di anük: Thương cháu hơn thương conAmēk pak halei, anük pak nan: Mẹ đâu con đấyGila jag jāng amēk drei: Dại hay khôn cũng là mẹ mìnhBingi ikak thuma di glai: Ngon miệng (đến) trói ông nhạc ngoài rừng
0 rating 108 views 1 like 0 blog comments
Read more
By: On March 1, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 11. ĐÔIC: CHẠY, CHẢY(kì tới: Ngôi thứ trong dòng họ, gia đình) ĐÔIC có 4 nghĩa: 1. ChạyRidêh đôic: xe chạyĐôic maic li-wa: chạy máy cày + Đôic + tiền tố PA = Pađôic: cho chảy, cho chạyPađôic jiên: cho tiền [vay] chạyPađôic ia tagôk alok kanu: Cho nước chảy lên thửa gò. 2. ChảyIa croh đôic: nước suối chảyĐôic darah: chảy máu; Darah đôic: máu chảyĐôic ia: nóng chảyĐôic pruh: chảy tràoĐôic jhor jhor: chảy ào àoĐôic re re: chảy rỉ rỉ 3. ChạyĐôic daup: chạy trốnĐôic klah: chạy thoátĐôic harak: chạy thưĐôic bbang: chạy ănĐôic bbang wār: chạy [ăn từng] bữaĐôic bruk: chạy việcNgak bruk đôic: làm việc chạy, làm việc có năng suấtĐôic jru ka anük: chạy thuốc cho con 4. Chạy làngMư-in biơn alah bloh đôic: chơi bạc thua chạy làng+ Đôic còn kết hợp với giới từ DI, để tạo thành đặc ngữ:Đôic di thre: chạy nợĐôic di kalīn: chạy giặc *Đôic akok atheh: Chạy đầu ngựa[Ia] đôic kleh iku ula: [Nước] chảy đứt đuôi rắnĐôic jru đôic tawao: Chạy thuốc chạy thangĐôic di thre di dange: Chạy nợ chạy nầnĐôic trun đôic tagok: Chạy lên chạy xuống = Chạy đôn chạy đáoĐôic takai klau takai pāk: Chạy ba chân bốn cẳngĐôic pagan đôic dalôn: Chạy ngược chạy xuôiĐôic yau angin: Chạy như gió = Chạy như bayĐôic yau athau, kadau yau atheh: Phi như ngựa, chạy như chó (Lời chúc mạnh khỏe)Đôic yau urāng đôic di kalin: Chạy như chạy giặcĐôic yau rimōng pah, jagha pagui: Chạy như cọp vồ, beo đuổi [Photo Inrajaya]
0 rating 119 views 1 like 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 10-bis. NAO: ĐI, CHẾT Vậy là NAO thu nhận được rất nhiều công điểm vào hợp tác xã chữ nghĩa Cham. Có đến 2/3 trong số ấy được tôi nhập kho, và sẽ cho lưu hành ở Inrasara.com, để bà con anh chị em tiếp tục ôn tập. Đây là tin mừng cho chung. Vậy đó, khi chúng ta chung tay, góp sức, họp ý trong thiện chí làm giàu ngôn ngữ Cham thì chuyện tưởng khó thành dễ như ăn ớt. - Trước tiên, bạn Nghiêm Xích nêu ra loạt từ kết hợp với NAO. Bạn cũng cho biết rằng NAO kết hợp được rất nhiều từ khác, là ý kiến đúng. Và tôi cũng lưu ý rằng [nhắc chung cho từ nay về sau]: Từ kết hợp mang đặc ngữ ta mới tính, như:Đặc ngữ “Nao Cru”: là từ kết hợp chặt, nếu ta không định nghĩa “đi buôn Thượng” thì ít ai hiểu. Hay từ “Nao Chakleng” như Wa Praong nêu, nếu ta không cho biết nghĩa của nó là “đi theo ông bà”, hay “Nao jwak glai”: “đi ngoài, đi đồng” cũng thế. Còn các từ kết hợp "lỏng", ta chỉ nhắc làm ví dụ. - Bạn Jabaol Campa góp khá nhiều công điểm độc. Ví dụ: “Nao duh”: đi phu (đi lao dịch thời phong kiến), vân vân. Ngoài ra bạn còn có từ “Nao ōg”: đi không trở lại, qua đó gợi ý cho tôi nhớ: “Nao ong darong": đi biệt vô âm tín. Học là vậy, thầy với trò cùng học. Lục vào xó xỉnh kí ức thẳm sâu nhất để moi tìm và lôi ra ngôn từ đã chết oan mà hồn đang vất vưởng ở ngoại vi “nghĩa trang chữ” [đây là chữ sáng tạo của tôi vào kho tiếng Việt!]. - Yut Jaya Hamu Tanran Dao Luu Van chơi ác liệt hơn. Bạn nêu lên mấy thể điệu của NAO, như:Nao thôn thôn: đi thoăn thoắtNao patoh thô: đi gõ gót chânNao cagāk: đi bước chân chữ bátNao yau urāng pôk glam: Đi như người ta nhấc lên ném xuốngNao yau katrau klah di habai: Đi như còn chim cu xổ lồngQua đó ta còn thêm: ... Nao yau nai klah di cei: Đi như cô thoát khỏi cậuHay: Nao joh đāng/ đāng đaup: đi ngúc ngắc Sẵn đây tôi xin chép Kadha Rineh Doh đồng dao vui cho các bạn thưởng lãm: Bbūk kanhing palei XarekAo ô hu thek / palei KarāngBilai joh đāng / palei CawetGam nao gam kanjeg / palei Hamu PuhGam nao gam buh / palei Mưnưng KrôicGam nao gam đôic / palei PaplômGam nao gam đôm / palei LabbākGam nao gam tanjāk / palei Mưnuw BiaGam nao gam hia / palei Hamu Āk Tóc quăn làng Châu VượngÁo không có nét / làng Vĩnh HanhDáng đi ngúc ngắc / làng Lạc TrịVừa đi vừa nhún / làng Thành VụVừa đi vừa (như cúi) bỏ / làng Cao HậuVừa đi vừa chửi đổng / làng Tuy TịnhVừa đi vừa nói / làng Phú NhiêuVừa đi vừa cầm / làng Mưnau BiaVừa đi vừa khóc / làng Chương Thiện [Xin lưu ý Acar Dalikāl: Về bài trước, bạn đã dùng một “ca dao” để phản hồi, tôi không trả lời bạn – vì nó hơi lạc đề. Thể loại chúng ta học ở đây chỉ giới hạn ở: Xap: Tiếng, Boh panôic: Từ, Boh Kadha: Thành ngữ. Và chỉ dừng ở đó.] Karun bih drei! [Photo Inrajaya]
0 rating 118 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 10. NAO: ĐI; CHẾT 1. NAO: ĐINao takai: đi bộNao takai thoh: đi chân không Nao rah: đi dạoNao baic: đi họcNao tapah: đi tuNao ikak: đi buônNao jwak glai: đi ngoài, đi đồngNao njuh: đi củiNao glai: đi rừng [đốn cúi, gỗ...]Nao Raglai: đi buôn [Thượng]Nao Cru: đi buôn [Thượng]Nao mư-in: đi chơiNao mưkah: đi biệt tămNao mưrup: hóa thânNao mai: đi lại, giao duNao ridêh: cặp xe, đi xe [trâu, bò...]Nao likūk: đi khỏi, đi vắngNao ghur: đi viếng mộ [Bà-ni]Nao đīk haji: đi hành hươngNao hamu: đi ruộngNao glang: đi bóiNao yāng: đi lễ [cúng thần] 2. NAO: CHẾTÔng taha nan nao pajơ: Ông già ấy chết rồiMưtai nao: chết điNao jwa: chết không có người ngồi bên đỡ *Nao nao mai mai: Đi đi lại lạiTha nao tha mai: Một qua một lạiNao ôh thei rōk, mai ô thei da-a: Đi chẳng ai đưa, về chẳng ai đón (thủi thủi một mình)Nao glai war amra, nao li-wa war brak: Đi rừng quên rựa, đi cày quên nàiNao tal cơk wơk tal thāng, Nao tal glai mai tal thāng: Đi đến núi đến rừng, về tận nhà tận cửa (Lời chúc)Nao tal pur tal pai: Đi tận trời Đông trời TâyNao tom mūk tom kei: Đi gặp ông bà tổ tiên (Chết)Nao nưgar kang talōk: Đi xứ chết (kang talauk, nói lái là: kauk talang: trắng xương)Nao nưgar Ia Li-ôi: Đi Long Khánh (đi hoang)Nau yau athau pacah akok: Đi như con chó nứt đầu (Đi như chó điên)Nao yau thrūk glơh: Đi như tên thoát khỏi nỏNao lihik atau talāng: Đi biệt tăm tíchNao lihik yawa grông: Đi mất tiếng lục lạc (Đi biệt tăm) [Nao baic Đi học - Photo Inrajaya]
0 rating 126 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 9/3. BRUK HAMU APUH – NGAK[theo thứ tự công đoạn sản xuất – Bài học tiếp theo: NAO, ĐÔIC: ĐI, CHẠY] Ngak hamu: làm ruộngNgak apuh: làm rẫyNgak halim: làm mùa, khác với làm chiêm [làm lúa ngắn ngày]Nao hamu: đi [thăm] ruộngTrun li-wa/ ywak: khởi công cày/ gặt *Coh: cuốc, đàoKôic ribōng: khai/ đào mươngBơk ribōng: đắp mươngKlek li-wa: cày lệLi-wa mưk harei: cày chọn ngày tốtLi-wa pablơk bilau: cày ảiLi-wa klāk bilau: cày bỏ giáTiaup waic: tạo vạtPôk ār: đắp cao bờ Ngak ār: làm bờHlāng ār: be bờLikek: cày trởCabah gah: phạt cỏ mé bờHakam: bừaNgak akiơng: làm đất góc ruộngPajwak gah: làm đất mé bờKlug: trụcKal: trang [đất cho đều]Hanīk: trạtHwa/ cōng ro: kéo ròPôk ro: đắp rò [cao, chủ yếu trồng khoại, ngô...]Drāk: gieoPathoh ia: tháo nước [ra ruộng mới gieo]Klang ia: làm rãnh thoát nướcThrong boh harơk: vớt hạt cỏPasang ia: cho nước lần đầu vào đám ruộng gieoPagrơk harơk: [cho nước vào] nhận chết cỏBuic harơk: nhổ cỏHatam: cấyHalôk: cấy giậmDrāk khak: rải phânPađīk ia: cho nước vào ruộngJwak/ coh haluh: đắp lỗ mộiPadai ngak drei: lúa làm đòngPadai padang atūk: lúa làm đốtPadai mưtian: lúa chửaPadai throh: lúa trổPadai biông: lúa vàng mơPadai tathak: lúa chínYwak: gặtMưk anak: [gặt] bắt lốiAnrang: rạCak: bó [lúa]Tha ridêh cak: một xe lúa bóTha tabōng cak: một xe lưng lúa bóBbūk cak” đống bó lúaPajiơng cak” chở lúaAnōng cak: gánh bó lúaGarwah lān: giẫy đất bằng làm sânDak cak: chất lúa bóDak katah: xếp bó lúa thành vòng [để đạp]Nhwơ kabao: bắc trâu vào [cày, xe...]Pok kabao: mở trâu khỏi [cày, xe...]Taleh kabao: tháo trâu khỏi [cọc...]Karơk kabao: cho trâu vào chuồngPajwak: đạp[tha taklaup, dwa taklaup: một/ hai lượt trâu/ bò]Alāng cak: làm rơm lần đầuNgak pông: làm rơmBa pông tabiak: ra rơmRuh pông: giũ rơmAlong: giê [lúa]Trah: quét bằng cây càoBah: quét bằng chổi chàKoh takôi: tách “cổ” lúa giê thành...[... Padai: lúa/ Ralang: lép/ Kajōng: “cám”/ Mưlêk: bui bui]Babbu padai: phơi lúaCa-wa padai: cào lúa [phơi]Pông: rơmPabbūk pông: chất rơm thành đốngBbūk pông: đống rơmTagôk lān: lễ Cúng sânHakak padai: đong lúa [bằng giạ]Buh amul: bỏ chầu [tính giạ]Pajiơng padai mai thāng: chở lúa về nhàTông: lẫm *Tha phun tha tok, tha alok tha ridêh: Một cây [lúa] một gáo [thóc], một thửa một xe [thóc] – lời chúc.Ngak hamu hu padai, nao Raglai hu jiên: Làm ruộng có thóc, đi buôn Thượng có tiền – lời chúc.Patao trun li-wa, bia trun hatam: Vua xuống cày, hoàng hậu xuống cấy – lệ đầu mùa. [Photo Inrajaya]
0 rating 123 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 9/2. BRUK HAMU APUH - HAMU APUH RUỘNG RẪY Hamu apuh: ruộng rẫyApuh takak: nương rẫy (nói chung)Hamu tanưh: ruộng đấtHamu tabung: ruộng kịHamu bhum: ruộng sở hữuHamu bilau: ruộng bỏ hoang Li-wa lidei: cày cấy (nói chung)Iêw Pô Bhum: cúng ruộng *Ār: bờ [ruộng]Hāng: bờ [mương] caoHamu: ruộngHamu kanu: ruộng gòHamu dhōng: ruộng trũngHamu ala thāng: ruộng cạnh nhàHamu takai linhān: ruộng bậc thangAlok: thửaAlok prong: thửa lớnAlok xīt: thửa nhỏXwēt: đám (nhỏ hơn alok)Xwēt prong: đám lớnXwēt đơh: đám nhỡXwēt xīt: đám nhỏApuh: rẫyTakak: nươngKrōng: sôngRibōng: mươngDanao: đầmKawei: hồTang: vũng, vịnhKalug: trũngBinơk: đậpTada binơk: phần trên đậpKaduk binơk: phần dưới đậpBira: bờ vaiCar: bờ vùngDak: bờ thửaApan: miếng đất để đắp đậpHatam: cọc chắn đậpPabah caroh: lỗ trổHaluh: lỗ ròPajeh: [thóc] giốngPajeh pajiơng: giống máDanih: mạPadai: lúa, thócPadai pajeh: thóc giốngPadai halim: lúa mùa, khác với lúa [vụ] chiêm ngắn ngàyPadai rai: lúa rài (lúa mọc sau vụ đậu, nếu lúa mọc dày, nông dân có thể nuôi luôn, chỉ cần cấy giậm là được)Padai kađung: lúa cà-đung (mùa)Padai birêng: lúa bà-rên, lúa ChiêmPadai cang rit: tên một loại lúa (mùa) *Bal li-wa hwa hawei: Nông dân kéo lê roi (ý xem thường)Hamu bhum kabao awal: Ruộng riêng trâu chuồng = Ruộng sâu trâu náiHamu tapak talei: Ruộng thẳng hàng = Ruộng thẳng cánh cò bayHamu cadwa kabao apah: Ruộng (làm) rẽ, trâu thuê (tình trạng của nông dân Cham)Hamu tanro hamu pađôk: Ruộng lệ [để cúng]
0 rating 111 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 9/1. BRUK HAMU APUH - KAYA KĀR RA BAL LI-WA NÔNG CỤ Ridêh kabao: xe trâuDai twan: chòiLingal: [cái] càyYau: áchBrak: dây néoTalei carah: dây néo để giằngHakam: bừaKlug: trụcHanīk: trạt, trang cào đấtRo: ròTrūk: trang cào lúaGai tanrah: càoKanal: trangKanơh: mỏ gẩyJalêng: cuốc, chà-lengAmra katut gar: rựa cán ngắnAmra atah gar: rựa cán dàiAnīk: thuổngWang likei: liềm đàn ôngWang kamei: liềm đàn bàAjōng: rìu Catei: chà-tayAwāk: xẻngCangwa: niaCaneh mưhlơk: sàng cámCaneh mưbrah: sàng gạoCaneh yau: rổ Pôt prong: mủng lớnPôt dam: mủng nhỡPôt xīt: mủng nhỏBung: thúng bằng tre đan (100 lít)Li-i: thúngTathok: mẹt, mủng trẹtJāk: giạKajơ: giạ 40 lítRatang: cà-tăng [đan bằng tre để chứa lúa, ngô]Ia hapuh: chổiĐing: ống [tre để gạt lúa] Yōt: gùi [Raglai]Jok: gùiThrok: bọc vải đựng gạoAnung: bọc chăn [đựng tạm] [Photo Inrajaya]
0 rating 100 views 0 likes 0 blog comments
Read more
By: On February 27, 2018
Inra Sara (from facebook) Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. PHỤ LỤC 3. NGÔN NGỮ ĐA ÂM TIẾT Ôn lại, nhớ lại vốn từ cũ, hay vốn chữ chính thế hệ ta từng sử dụng mà tháng ngày qua do ta ít dùng đến, thành quên. Quên riết rồi quên luôn. Từ đó tiếng mẹ đẻ của ta ngày càng nghèo nàn.“Em học tiếng Cham” có ước mơ nhỏ bé là giúp gợi nhớ - cho các bạn và cho chính người viết – vốn liếng cũ, với hi vọng vạch đường cày lên đám ruộng đã bỏ giá lâu ngày; hay nói khác đi: khởi động một công việc tưởng đơn giản nhưng vô cùng cực nhọc, đó là: “Làm thế nào để nói tiếng Cham?”.Để tránh nỗi phiền toái nảy ra từ vấn đề thuật ngữ ngôn ngữ học, vừa bát ngát vừa nhiêu khê, tôi cố gắng trình bày đề tài này bằng các từ giản đơn nhất có thể, phù hợp với nhiều lứa tuổi, trình độ. Chúng ta bắt đầu nhé… Tiếng Cham là một ngôn ngữ đa âm tiết (langues polysyllabique), trong đó từ hai âm tiết (mots dissyllabiques) chiếm một số lượng lớn nhất, sau đó là từ đơn tiết; riêng từ ba và bốn âm tiết chỉ có một lượng rất nhỏ và phần nhiều chúng là những từ vay mượnTừ đơn (mot simple) trong tiêng Cham có 4 loại:– Từ một âm tiết (gồm từ đơn tiết và từ song tiết nhưng đã rụng bớt âm đầu)Ba: mang; Mong: nhìn(A)mēk: mẹ; (A)tōng: đánh– Từ hai âm tiết:Pakak: chặn; Mưnux: người Tapuk: sách; Mưtai: chết – Từ ba âm tiết:Ariya: thơ; Xaranai: (kèn) xaranaiJaliko: ong; Baranưng: (trống) baranưng – Từ bốn âm tiết. Thường thì bộ phận từ này có nguồn gốc Sanskrit.Mưhêxarai: (giờ) hoàng đạo, tốt đẹpThampuranư: hoàn thiện hoàn mĩ Chú ý: Trong cuộc sống ngày thường, người Cham nói nuốt âm rất nhiều. Đây là điều thường xảy ra trong ngôn ngữ đa âm tiết. Dẫu vậy, nghe, mọi người vẫn hiểu. Ví dụ: tamưkai (dưa), thường chỉ đọc là “tămkai”, thậm chí chí cần “m’kai”; hay mưnei (tắm) đọc là “m’nei)… Do vậy, nếu trong văn nói mà ta quyết phát âm rõ từng âm tiết một [như đa số phát thanh viên ở Đài] thì nghe rất ngây ngô (như trẻ con mới học), và nhất là: không ai hiểu cả. [Patau tablah Đá Chẻ tại Bal Cong - Ninh Thuận, photo Inrajaya]
0 rating 122 views 0 likes 0 blog comments
Read more