230 views

TS Phạm Hải Hồ



Sau thảm họa động đất – sng thần – điện hạt nhn t㢠n ph đất nước hoa anh đo, nhiều quốc gia trᠪn thế giới nghim tc xem x꺩t lại chnh sch năng lượng của m�nh, khẩn trương kiểm tra độ an ton của cc lࡲ phản ứng đang hoạt động hay t nhất cũng tạm cho “nghỉ” một số nh m�y “cao tuổi” [a]. Tại Đức, ngy 30/05/2011, sau khi tham khảo kiến của những nhའ khoa học, đại diện cc tổ chức x hội dᣢn sự v Ủy ban Đạo đức, chnh phủ Đức đୣ quyết định cho ngừng hẳn 8 nh my nguyࡪn tử đang tạm ngưng hoạt động v đng cửa nhೠ my cuối cng vṠo năm 2022 . Mới đy, Nhật Bản đ tạm thời đ⣳ng cửa tất cả 54 nh my điện hạt nhࡢn v trắc nghiệm cho thấy chng kh캴ng đủ sức chịu đựng trạng thi stress, v hủy bỏ kế hoạch xᠢy dựng nh my mới của họ [c]. Chࡺng ta đừng qun rằng Đức v Nhật lꠠ hai nước đ đầu tư rất nhiều vo nghi㠪n cứu v pht triển việc xࡢy dựng nền cng nghiệp hạt nhn lớn mạnh với tỷ lệ điện nguy䢪n tử đng kể. Chng ta cũng nẪn biết rằng mỗi nh my hạt nhࡢn ngừng hoạt động sẽ gy thiệt hại tới khoảng một triệu euro/ngy cho chủ nh⠠ my (theo ước tnh của Lutz Mez thuộc Trung t᭢m Nghin cứu về Chnh sꭡch Mi trường của trường đại học Freie Universitt Berlin, điều được Barbara Meyer-Bukow, ph䤡t ngn vin của c䪴ng ty Vatterfall đang vận hnh nhiều nh mࠡy hạt nhn ở Đức gin tiếp x⡡c nhận [b bis]. Tri với những lời dự đon bi quan, “tại Nhật đᡣ khng xảy ra tnh trạng khẩn cấp; c䬡c nh my khࡡc sản xuất điện nhiều hơn nn ở Tokyo v Osaka đ꠨n vẫn sng v chiếc xe lửa tốc hᠠnh Shinkansen vẫn chuyển động bnh thường”, như một người bạn Nhật Bản của ti chia sẻ. D촢n nước bạn đ cho cả thế giới thấy tinh thần dũng cảm của mnh trong đau thương. Ch㬺ng ti tin tưởng cc bạn sẽ vượt qua mọi th䡡ch thức v thnh c࠴ng trong việc chuyển đổi sang một cơ cấu năng lượng an ton, kinh tế v thࠢn thiện với mi trường. Nh m䠡y điện tương lai sử dụng năng lượng ti tạo ở Fukushima sẽ l một biểu tượng mạnh mẽ của sự thay đổi hệ hᠬnh (paradigm shift) trong tư duy của con người về năng lượng v sự sống.


Những tưởng thảm họa xảy ra với con chu Thࡡi Dương thần nữ cũng l cơ hội để cc nhࡠ lnh đạo nước ta rt ra b㺠i học thực tiễn v cn nhắc lại chࢭnh sch năng lượng của mnh. Ai ngờ, ngoại trừ sự bᬠy tỏ mối quan ngại của một vi đại biểu Quốc hội [d] gần như chỉ c những lời tuy೪n bố chung chung (“sẽ rt kinh nghiệm từ sự cố Fukushima”) hay hết sức chủ quan về độ an ton của nhꠠ my điện hạt nhn (“an toᢠn tuyệt đối”) m Tập đon năng lượng nguyࠪn tử Nga Rosatom sẽ xy dựng tại Ninh Thuận.


Trong số những hoạt động tuyn truyền từ đ⪳ đến nay, ti đặc biệt ch 亽 đến lớp học mở với chủ đề “Chng em với năng lượng nguyn tử” do UBND tỉnh Ninh Thuận phối hợp với Tập đoꪠn Rosatom tổ chức cho 50 học sinh tiểu học Phan Rang – Thp Chm cᠡch đy một năm. Sau hai tiếng rưỡi được đại diện tập đon n⠳i trn giới thiệu v đặt cꠢu hỏi gợi mở về điện hạt nhn, vừa được… vẽ nh m⠡y nguyn tử, một số em cho biết khng c괲n sợ v đ hiểu lợi ࣭ch của loại năng lượng ấy [e]!


Học sinh vẽ nh my điện hạt nhࡢn. Nguồn: Ninh Thuận online

Học sinh vẽ nh my điện hạt nhࡢn. Nguồn: Ninh Thuận online



Nếu như được tiếp cận thng tin đa chiều, c lẽ c䳡c em, những người chủ tương lai của đất nước, sẽ thấy rằng…


…Khng thể no kh䠴ng sợ điện hạt nhn!


Trong qu khứ, nhiều chuy⡪n gia hạt nhn đ từng tuy⣪n bố kỹ thuật nguyn tử v c괹ng an ton, cả trăm ngn năm mới c࠳ thể xảy ra một tai nạn. Nhưng rồi từ đ tới nay mới su mươi năm th㡴i, loi người đ chứng kiến một loạt sự cố lớn: Osjorsk/Kyschtym (Li࣪n X, 1957), Sellafield (Anh, 1957), Harrisburg(Hoa Kỳ, 1979), Chernobyl(Lin X䪴, 1986), Fukushima(Nhật, 2011). Đ l chưa kể h㠠ng ngn sự cố khc, trong số đࡳ nhiều trường hợp c khả năng gy tai nạn hạt nh㢢n nặng nề nhất nếu khng được khm ph䡡 − đi khi chỉ nhờ một sự tnh cờ − v䬠 xử l kịp thời. Chỉ ring ở Đức, từ 1965 tới 2011 c�c cơ quan gim st đᡣ ghi nhận 6.000 vụ trục trặc kỹ thuật phải khai bo từ 30 nh mᠡy điện v cơ sở kỹ thuật hạt nhn khࢡc [2]. Ai cũng biết Đức l nước c nền c೴ng nghệ hạt nhn pht triển, quy định chặt chẽ, văn h⡳a an ton cao v một đội ngũ khoa học kỹ thuật c࠳ năng lực v kỹ luật vo bậc nhất thế giới. Vậy mࠠ tai nạn hạt nhn nặng nề nhất vẫn c thể xảy ra ở đⳳ.


An ton hạt nhn cũng như nhiều vấn đề khࢡc lin quan đến năng lượng nguyn tử đꪣ được cc chuyn gia như GS Phạm Duy Hiển [f], GS Nguyễn Khắc Nhẫn [g], GS Ho᪠ng Xun Ph [h], TS Ph⺹ng Lin Đon v.v. phꠢn tch kỹ lưỡng. Trong phạm vi bi n�y, ti chỉ xin trả lời cu hỏi sau:


Bức xạ từ nh䢠 my hạt nhn cᢳ gy bệnh ung thư trẻ em?


Cả thế giới kinh hong v⠬ cc thảm họa hạt nhn Chernobylvᢠ Fukushimam nhn dࢢn Nga, Nhật Bản v cả cộng đồng thế giới cn phải gಡnh chịu hậu quả chưa biết tới bao giờ. Thế nhưng, khi hoạt động bnh thường, nh m젡y điện nguyn tử cũng c những t곡c động d khng g鴢y no động, khng thể thấy bằng mắt thường nhưng khᴴng km phần khủng khiếp. Từ những năm 90 của thế kỷ trước, nhiều cng tr鴬nh nghin cứu cho thấy trẻ em sống gần nh mꠡy điện hạt nhn ở Canada [3], CHLB Đức [4], Anh [5], Php [6] v⡠ Hoa Kỳ [7] c tỉ lệ mắc bệnh ung thư cao hơn bnh thường một c㬡ch đng kể. Một số cng trᴬnh ấy so snh số trẻ em mắc bệnh ung thư sống trong phạm vi 15; 20; 25 hay 50 kilmᴩt quanh cc nh mᠡy điện hạt nhn với số trung bnh c⬡c trẻ mắc bệnh trong cả nước. Một số khc nghin cứu ch᪭nh xc hơn, so snh số trẻ mắc bệnh ung thư sống trong những v᡹ng c nh m㠡y nguyn tử với số trẻ cng lứa tuổi mắc bệnh ở những v깹ng tương tự nhưng khng c nh䳠 my nguyn tử. Kết quả: Ở những v᪹ng c nh m㠡y nguyn tử, số trẻ em mắc bệnh ung thư đều cao hơn nhiều so với số trẻ mắc bệnh ở những vng kh깡c. Khuyết điểm của phương php đối chiếu thứ hai l: tuy hai loại vᠹng được lựa chọn theo một số đặc tnh giống nhau, nhưng c thể bỏ qua một hay nhiều đặc t�nh khc c ảnh hưởng đến qu᳡ trnh gy bệnh ung thư, khiến kết quả nghi좪n cứu bị sai lệch. V vậy, trong cng tr촬nh mới đy của Cơ quan Đăng k ung thư trẻ em Đức [8], nh⽳m khoa học gia thực hiện đ đo khoảng cch từ nh㡠 ở của mỗi trẻ dưới 5 tuổi mắc bệnh ung thư mu tới nh mᠡy nguyn tử gần đ (16 nh고 my). Họ lại so snh mỗi đứa trẻ mắc bệnh với ba trẻ khᡴng mắc bệnh được chọn ngẫu nhin nhưng c c곹ng tuổi, giới tnh v c�ng ở trong vng của trẻ mắc bệnh. Tổng cộng c 1.952 trường hợp mắc bệnh đăng k鳽 trong khoảng thời gian từ 1980 – 2003 v 4.735 trường hợp khỏe mạnh được khảo st. Nghiࡪn cứu bệnh – đối chứng (case-control study) ny được nhiều tổ chức độc lập đnh giࡡ l rất chnh xୡc [1,9,10]. N cho thấy trong phạm vi 5 kilm㴩t, trẻ em dưới 5 tuổi cng ở gần nh mࠡy hạt nhn chừng no, rủi ro mắc bệnh ung thư m⠡u cng tăng nhiều chừng nấy. Ngoi ra, số trẻ mắc bệnh trong phạm vi 5 kil࠴mt cũng cao hơn hơn số trung bnh trong to鬠n lin bang 40 %.


Năm 2009, theo yu cầu của nhꪳm Nghị vin Lin minh 90 & đảng Xanh, GS BS Eberhard Greiser đꪣ thực hiện một phn tch tổng hợp (meta-analysis) bao gồm những nghi⭪n cứu quan trọng nhất ở 80 nh my nguyࡪn tử thuộc năm quốc gia nu trn [9]. GS Greiser xꪡc nhận kết quả của Cơ quan Đăng k ung thư trẻ em Đức v t�nh độ tăng rủi ro mắc bệnh ung thư mu ở trẻ em từ 0 – 14 tuổi l 13% vᠠ ở trẻ em từ 0 – 4 tuổi l 19%. Những con số ny rất đࠡng kể, bởi v rủi ro mắc bệnh ung thư phổi tăng thm từ 13 – 19% ở người lao động kh쪴ng ht thuốc nhưng thụ động ht khꭳi thuốc của đồng nghiệp [11] đ dẫn đến luật cấm ht thuốc ở nơi c㺴ng cộng tại nhiều nước, trong đ c Việt Nam (nhưng dường như kh㳴ng mấy ai biết).


Tuy ung thư l bệnh do nhiều tc nhࡢn gy ra, nhưng tới nay khoa học khng t⴬m thấy một nhn tố no kh⠡c (bức xạ tự nhin, chất độc ha học, cha hay mẹ l고m việc ở nh my hạt nhࡢn v.v.) lại c tc động tr㡪n diện rộng v phụ thuộc vo khoảng cࠡch chỗ ở – nh my điện hạt nhࡢn như vậy. Từ đ, ta c thể r㳺t ra kết luận: mặc d c nồng độ rất thấp, c鳡c chất phng xạ pht ra từ nh㡠 my nguyn tử hoạt động b᪬nh thường chắc hẳn l nguyn nhઢn chủ yếu của rất nhiều trường hợp ung thư mu trẻ em.


Ti liệu tham khảo:


- Bᠠi bo:



[a] Nguyễn Trần – Nguyễn Vượng (theo Science 331). Fukushima vᠠ những hệ lụy. Bi 1: Thế giới điện hạt nhn hậu Fukushima? SGTT Media 23/04/2011.


An Bࢬnh (theo BBC). Trung Quốc, Venezuela đồng loạt ngừng cc kế hoạch hạt nhn. Dᢢn tr 17/03/2011.


Duy Phc. Nhật Bản xem x�t lại chnh sch năng lượng. Tuổi Trẻ Online 12/05/2011.


Huỳnh Thiềm: Thanh Ni�n Online 30/05/2011.


[b bis] Das Gupta, Oliver. Alte Atomkraftwerke Die Gelddruckmaschinen. Sddeutsche.de 06.07.2009.


[c] Phan Anh. Nhật đng cửa nh쳠 my điện hạt nhn cuối cᢹng. Tuổi Trẻ Online 04/05/2012.


[d] Hồng Khnh. Khng thể để điện hạt nhᴢn lm gnh nợ lớn cho con chࡡu. VnExpress 13/11/2009.


Lan Hương. kiến đại biểu Quốc hội về Vinashin vݠ điện hạt nhn. Dn tr⢭ 27/03/2011.


[e] Bee.net.vn. Học 2 tiếng rưỡi, HS tiểu học “hết sợ” điện hạt nhn? 15/04/2011.


[f] Phạm Duy Hiển. Điện hạt nhn s⢡t bin giới ảnh hưởng g đến Việt Nam? TuanVietnam.net 23/07/2010.


Phạm Duy Hiển (phỏng vấn bởi Thanh Phương). Việt Nam cần xꬩt lại chnh sch ph�t triển điện hạt nhn. RFI 21/03/2011.


Phạm Duy Hiển. Việt Nam trước cuộc tổng r so⠡t về điện hạt nhn trn to⪠n thế giới. SGTT Media 08/04/2011.


[g] Nguyễn Khắc Nhẫn. Thảm hoạ ở nh my điện hạt nhࡢn Fukushima. 19/03/2011.


Nguyễn Khắc Nhẫn (phỏng vấn do Đức Tm thực hiện). Việt Nam nn dừng chương tr⪬nh điện hạt nhn. RFI 28/03/2011.


Nguyễn Khắc Nhẫn (phỏng vấn do Gia Minh thực hiện). An ton hạt nh⠢n. Tạp ch Khoa học Mi trường 25/04/2011.


Nguyễn Khắc Nhẫn. Suy ngẫm b�i học Chernobyl sau 26 năm. BBC tiếng Việt 29.4.2012.


[h] Hong Xun Phࢺ. Mạn bn về an ton điện hạt nhࠢn. Hoang Xuan Phu’s Home Page 14/06/2011.


Hong Xun Phࢺ. Phiu lưu điện hạt nhn. Hoang Xuan Phu’s Home Page 17/07/2011.


Phꢹng Lin Đon. Khủng hoảng hạt nhꠢn tại Nhật dưới mắt một chuyn vin người Việt. Vietsciences 19/03/2011.


Phꪹng Lin Đon. Động đất, s꠳ng thần, v tai nạn l hạt nhಢn Fukushima Daiichi tại Nhật. 04/04/2011.



- C!c ti liệu khc:



[1] Bundesamt fr Strahlenschutz. Epidemiologische Studie zu Kinderkrebs in der Umgebung von Kernkraftwerken – KiKK-Studie Abschlieende Stellungnahme des Bundesamtes f쟼r Strahlenschutz (September 2009).


[2] Bundesamt fr Strahlenschutz. Kernkraftwerke in Deutschland − Meldepflichtige Ereignisse seit Inbetriebnahme (Stand vom 28.02.2011).


[3] Clarke EA, McLaughlin J, Anderson TW. Childhood leukaemia around Canadian nuclear facilities. Phase I. Final report. Atomic Energy Control Board.Ottawa, 1989.


Clarke E. A., McLaughlin J., Anderson T.W. Childhood leukaemia around Canadian nuclear facilities. Phase II. Final report. Atomic Energy Control Board.Ottawa, 1991.


[4] Mhner M., Stabenow R. Childhood malignancies around nuclear installations in the former GDR. Med Forsch 6 (1993), 59-67.


Kaletsch U, Meinert R, Miesner A, Hoisl M, Kaatsch P, Michaelis J. Epidemiologische Studien zum Auftreten von Leuk춤mieerkrankungen bei Kindern in Deutschland. Schriftenreihe Reaktorsicherheit und Strahlenschutz. Bundesministerium fr Umwelt, Naturschutz und Reaktorsicherheit. 1997.


[5] Gardner M. J. Father’s occupational exposure to radiation and the raised level of childhood leukaemia near the Sellafield nuclear plant. Environ Health Perspect 94 (1991), 5-7.


Black RJ, Sharp L, Harkness EF, McKinneyPA.Leukemia and non-Hodgkin’s lymphoma: Incidence in children and young adults resident in the Dounreay area of Caithness, Scotland in 1968-1991. J. Epidemiol Community Health 48 (1994), 232-236.


Committee on Medical Aspects of Radiation in the Environment (COMARE). Tenth report. The incidence of childhood cancer around nuclear installations in Great Britain. 2005.


[6] Evrard AS, Hmon D, Morin A, Laurier D, Tirmarche M, Backe JC, Chartier M, Clavel J. Childhood leukaemia around French nuclear installations using geographic zoning based on gaseous discharge dose estimates. Br J Cancer 94 (2006), 1342-1347.


[7] Surveillance, Epidemiology, and End Results (SEER) Program (www.seer.cancer.gov) Limited-Use Data (1973-2006), National Cancer Institute, DCCPS, Surveillance Research Program, Cancer Statistics Branch, released April 2009, based on the November 2007 submission.


IllinoisStateCancer Registry: Melinda Lehnherr, R.N., Assitant Division Chief. Illinois Department of Pulic Health, Illinois State Cancer Registry, public data set v16, data as of November 2008.


FloridaStateCancer Registry: http://fcds.med.miami.edu/oscripts/pub_textrates_age.asp


PennsylvaniaStateCancer Registry: http://app2.health.state.pa.us/epiqms/default.asp


[8] Spix, Claudia; Schmiedel, Sen; Kaatsch, Peter et al. Case–control study on childhood cancer in the vicinity of nuclear power plants in Germany 1980–2003. European Journal of Cancer 44, issue 2 (2007), 275-284.


Kaatsch, Peter; Spix, Claudia; Schulze-Rath, Renate et alleukaemia in young children living in the vicinity of german nuclear power plants. International Journal of Cancer 122 (2008), 721-726.


[9] Greiser, Eberhard. Leuk쩤mie-Erkrankungen bei Kindern und Jugendlichen in der Umgebung von Kernkraftwerken in fnf Lndern. Meta-Analyse und Analyse im Auftrage der Bundestagsfraktion B’90/Die Gr줼nen. Musweiler, 2009.


[10] Umweltinstitut Muenchen e.V. Krebserkrankungen bei Kindern um Atomkraftwerke. KiKK-Studie besttigt die Analysen des Umweltinstituts.


[11] World Health Organization. International Agency for the Research on Cancer: Tobacco Smoke and Involuntary Smoking. IARC Monographs on the Evaluation of Carcinogenic Risks to Humans. Volume 83.Lyon, 2004.


Posted in: Tin cộng đồng
Be the first person to like this.
bonghong
hoan ho anh Phuc nhieu da dong gop bai nhieu nhat trong NC. mong BQT nho tuyen duong thanh vien xuat sac nhat trong phien ban moi nay nhe. Lam giong nhu phien ban cu do. nhu vay moi khuyen khich nhieu thanh vien...hihihi
1
1
June 3, 2012
TRƯƠNG VĂN PHÚC (YARA_ MLM) chữ Multi-Level Marketing
cam on em nhieu nhe !
June 3, 2012
Kaka
ý kiến rất hay. chúng ta nhất định để chọn thành viên xuất sắc trong năm 2012. Cảm ơn bạn đã nhã ý.
June 3, 2012