admin
by On March 1, 2018
63 views

Inra Sara (from facebook)

Adei baic xap Cam – em học tiếng Cham. Kadha 12. MƯNGA WÔM – GIA ĐÌNH
[theo Từ điển Moussay, 1971]
(Kadha 13. PALEI PALA, GAUP GAN...)

Dao: cha mẹ của Ông Yơt hay bà Yơt 
Yơt: cha mẹ của Ông Xơ hay bà Xơ
Kơt: ông Xơ, bà Xơ
Kok: ông cố, bà cố
Ông: ông
Cơk: bà nội (mẹ của mẹ)
Mūk: bà ngoại (mẹ của cha)
Amēk: mẹ
Amēk hamom: dì ghẻ 
Amư: cha
Amư hamom: cha ghẻ 
Wa: cậu (anh trai mẹ), dì (chị gái mẹ)
Wa pô: bác (anh cha)
Wa nai: bác (chị cha)
Cei: cậu (em trai mẹ)
Mik: chú (em trai cha)
Mik cei: chú (em trai cha – ít dùng)
Nai: cô (em gái cha), dì (em gái mẹ)
Mik nai: (em gái cha – ít dùng)
Ai: anh, chị
Ai likei: anh 
Ai kamei: chị
Ai thāng: anh rể, chị dâu
Ai tha mūk: con cô con cậu
Ai tha kok: anh chị họ
Ai tha tian: anh chị cùng mẹ
Ai tha amư: anh chị cùng cha
Ai ywa: anh chị bà con
Adei: em (trai hay gái)
Adei likei: em trai
Adei kamei: em gái
Adei thāng: em rể, em dâu
Adei tha mūk: em (con cô con cậu)
Adei tha kok: em họ
Adei tha tian: em cùng mẹ
Adei tha amư: em cùng cha
Adei ywa: em bà con
Thuma: cha mẹ chồng hay cha mẹ vợ
Thuma likei: cha chồng hay cha vợ
Thuma kamei: mẹ chồng hay mẹ vợ
Thuma ywa: chú thiếm, dì dượng bên vợ hay bên chồng
Pathāng: chồng
Hadiup: vợ
Hadiup phun: vợ chính
Hadiup hajung: vợ lẽ
Mưtau: rể, dâu
Mưtau likei: chàng rể
Mưtau kamei: nàng dâu
Mưtau ywa: rể hay dâu của anh chị em
Parui para: sui gia
Parui likei: cha rể hay dâu
Parui kamei: mẹ rể hay dâu
Parui jiơng: sui gia của anh chị em
Anük: con
Anük likei: con trai
Anük kamei: con gái
Kamôn: cháu (con của anh chị em)
Kamôn phīk: cháu ruột (con của chị em gái)
Kamôn jek: cháu ngoại (con của anh em trai)
Kamôn atah: con của anh em họ bên cha
Kamôn ywa: con của chị em bên chồng hay bên vợ
Taco: cháu (con của con)
Taco phīk: cháu ruột (con của con gái)
Taco jek: cháu ngoại (con của con trai)
Taco atah: con của cháu ngoại
Taco ywa: con của cháu bên chồng hay vợ
Tacek: chắt
Nưrek: chít
Nưrah: chút
Nưrai: con của chút

*
Ở đây xin trích vài tục ngữ [không phải thành ngữ] tiêu biểu:
Cam xa-ai, Raglai adei: Chăm anh Raglai em
Cam thong Raglai yau adei ai tha tian: Chăm với Raglai như hai anh em ruột
Mưnuix tha parān yau adei xa-ai tha tian: Người đồng tộc như anh em một mẹ
Ngak jalān adei xa-ai: Làm đường anh em = Đổi duyên cầm sắt ra duyên cầm kỳ
Palah anük di amēk, palah adei di xa-ai: Chia mẹ con, rẽ anh em = Tan đàn xẻ nghé
Atōng mưtau bilau anük: Đánh rể góa con ~ Đánh rể con dễ ở góa.
Anük ngak yāng, pathāng ngak thre: Con sinh Yang, chồng gây nợ X. Hu anük hu yāng, hu pathāng hu thre
Anit taco bbro di anük: Thương cháu hơn thương con
Amēk pak halei, anük pak nan: Mẹ đâu con đấy
Gila jag jāng amēk drei: Dại hay khôn cũng là mẹ mình
Bingi ikak thuma di glai: Ngon miệng (đến) trói ông nhạc ngoài rừng

Posted in: Tiếng Chăm
 reacted this
Like (1)
Loading...
1
 reacted this