Đăng ký
WWW.NGUOICHAM.COM helps you connect and share with the people in your life.
Ghé thăm gần đây nhất
  • Isvan Campa
  • hoasutulip

by

1. Đi nt về sự h䩬nh thnh vương quốcChampa


Qua những ghi chp trong thư tịch cổ, bia k੽ v những di tch khảo cổ tr୪n mặt v trong lng đất, địa bಠn Vương quốc Champa trng hợp với địa bn ph頢n bố của nền văn ho thời Sơ sử – văn ho Sa Huỳnh. Theo thư tịch Trung Hoa cổ, vᡠo cuối thế kỷ II (năm 192) Khu Lin đ lập ra nước L꣢m Ấp.
Mặc d cn nhiều 鲽 kiến khc nhau xung quanh vấn đề vị tr, t᭭nh chất của Lm Ấp v mối quan hệ giữa L⠢m Ấp với Champa, nhưng một điều cần lưu , sự hnh thnh vương quốc Champa l qu tr࡬nh tiến ho của cấu trc xả hội trong khoảng thời gian vi thế kỷ v nằm trong quỹ đạo phࠡt triển chung của khu vực Đng Nam . Tr䁪n cơ sở những tổ chức x hội tiền nh nước đ㠣 pht triển tại những vng địa phương của văn hoṡ Sa Huỳnh (đặc biệt l ở những lưu vực sng lớn) vഠ dưới tc động của nhiều yếu tố bn trong v᪠ bn ngoi, vꠠo khoảng thế kỷ II đến thế kỷ IV AD một số chnh thể dạng nh nước sơ khai đ hnh thnh ở miền Trung Việt Nam. T젠i liệu khảo cổ thu thập được qua khai quật Tr Kiệu (sng Thu Bồn, Quảng Nam), Cổ Luỹ-Phഺ Thọ (sng Tr Kh䠺c, Quảng Ngi) v th㠠nh Hồ (sng Đ Rằng, Ph䠺 Yn) cho thấy từ những thế kỷ sau Cng nguy괪n ở những khu vực ny đ cࣳ những trung tm qun sự-ch⢭nh trị-kinh tế đng vai tr quan trọng trong mỗi lưu vực s㲴ng tương ứng. Di tch v di vật khảo cổ cũng chứng tỏ những chnh thể dạng nh nước sơ khai ny c࠳ cng trnh độ ph鬡t triển kinh tế-x hội v quan hệ giữa ch㠺ng l quan hệ vừa theo xu hướng lin minh, liપn kết vừa theo xu hướng thu phục v cạnh tranh. Đến khoảng thế kỷ V AD những xu thế ny dẫn đến sự ra đời của vương quốc Champa.



2.Những yếu tố tࠡc động đến sự hnh thnh nh젠 nước ở miền Trung Việt Nam.
Kết quả khai quật Tr Kiệu, G Cấm (Duy Xuyಪn, Quảng Nam), di chỉ Hậu X I (Hội An)… cho thấy tầng văn ho sớm nhất ở những địa điểm nᡠy c nin đại khoảng thế kỷ I, II AD v㪠 trng hợp với nin đại của thư tịch cổ về một nh骠 nước sớm. Nếu so snh thời gian ta thấy c sự tr᳹ng kht giữa thời điểm kết thc của văn ho Sa Huỳnh (những khu mộ chum Sa Huỳnh muộn nhất ở G Dừa (Duy Xuyn, Quảng Nam), B⪬nh Yn (Quế Sơn, Quảng Nam), Lai Nghi (Điện Bn, Quảng Nam), Hoꠠ Dim (Cam Ranh, Khnh Hoꡠ)… được xc định c niᳪn đại kết thc khoảng thế kỷ I đến II AD) với nin đại khởi đầu của những nhꪠ nước sơ khai ở miền Trung Việt Nam. Trong tnh hnh nghi쬪n cứu hiện nay, tư liệu địa tầng v hiện vật khảo cổ chưa nhiều để tm hiểu đầy đủ bản chất vଠ nội dung cụ thể qu trnh chuyển tiếp vᬠ chuyển biến giữa hai nền văn ho Sa Huỳnh- Champa. Tuy vậy, sự trng hợp về khṴng gian phn bố, thời gian khởi đầu, kết thc v⺠ tiếp nối của hai văn ho; sự nối tiếp trong sản xuất v sử dụng của một số loại hᠬnh hiện vật như đồ gốm gia dụng, đồ trang sức bằng m no, thuỷ tinh; sự tiếp tục tồn tại của t㣡ng tục hoả thiu giữa hai nền văn ho; sự phꡡt triển của những thiết chế chnh trị phn tầng; sự chuyn ho ở mức độ no đᠳ của sản xuất thủ cng v cấu tr䠺c x hội dựa trn cơ sở tầng lớp của x㪣 hội thời Sa Huỳnh (nền tảng để hnh thnh cấu tr젺c chnh trị mới – nh nước)… một mặt hướng cc nh nghin cứu tới việc tબm kiếm những nguồn gốc bản địa của văn ho Champa, mặt khc gi᡺p đnh gi đ᡺ng mức vai tr của những yếu tố ngoại sinh bao gồm cả tiếp xc, trao đổi văn ho⺡, kinh tế, ln sng dịch chuyển dೢn cư trong việc hnh thnh những đặc trưng văn ho젡 mới. Đa số kiến đồng thuận với giả thiết văn ho Champa nảy sinh từ văn ho Sa Huỳnh, người Chăm cổ l con chu người Sa Huỳnh cổ. Theo Hࡠ Văn Tấn chủ nhn văn ho Sa Huỳnh l⡠ cư dn Tiền Chăm hay Sơ Chăm, c nghĩa cũng lⳠ cư dn ni tiếng Nam Đảo như người Chăm sau nⳠy. Dưới nh sng của khối tư liệu mới hiện nay về tᡭnh địa phương của văn ho Sa Huỳnh giai đoạn muộn ở hai vng Trung Trung Bộ vṠ Nam Trung Bộ, c thể giả thiết rằng, những nhm tộc người thuộc một số ngữ hệ kh㳡c nhau đ đng g㳳p vo qu tr࡬nh khởi dựng nền văn minh Champa, trong đ vai tr chủ đạo l㲠 của cư dn ni tiếng Nam Đảo.
Bất kể cấu tr⳺c Lm Ấp v những ch⠭nh thể tương đương Lm Ấp như thế no, những nghi⠪n cứu mới nhất cho thấy những chnh thể ny đều được bắt nguồn từ những dạng văn ho-x hội bản địa. Những yếu tố văn ho ngoại sinh Trung Hoa, Ấn Độ… đ㡣 c mặt trước khi những chnh thể n㭠y ra đời. Từ Sa Huỳnh qua Lm Ấp đến Champa l cả qu⠡ trnh diễn biến dần dần v l젢u di m trong đ࠳ cả hai nhm nguồn lực nội sinh v ngoại sinh c㠳 mối quan hệ chặt chẽ v tương hỗ.



3.Cấu trc của vương quốc Champa
Trước đຢy, dựa vo sử liệu Trung Hoa, nhiều học giả đ cho rằng vương quốc Champa được tổ chức theo mࣴ hnh chnh quyền quan li쭪u tập quyền kiểu Tần-Hn. Những kết quả nghin cứu mới nhất của C. Jasques, O.W. Wolter, K. Taylor đ᪣ chứng minh rằng Champa, Ph Nam (thậm ch cả Văn Lang, 魂u Lạc) l những lin hiệp, liપn minh của nhiều tiểu quốc c nhiều nt tương đồng về văn ho㩡. Theo GS. Trần Quốc Vượng, m hnh một tiểu quốc Champa dựa tr䬪n trục quy chiếu l dng s಴ng phải c ba thiết chế – ba trung tm (t㢭nh theo dng chảy của sng, từ nⴺi ra biển) l: trung tm tࢴn gio, tạm gọi l Thᠡnh địa (thường về pha Ty, đầu nguồn sng) – trung tm chnh trị (thường nằm ở bờ Nam s⭴ng) v trung tm thương mại – kinh tế (thường nằm ở gần sࢡt cửa sng – cửa biển).

ho
Từ thập kỷ 60 trở về trước, nhiều học giả phương T䡢y như G. Coeds, H. Maspro… thường coi Champa l詠 một quốc gia Ấn ho. Trn thực tế, ảnh hưởng văn ho᪡-tn gio của Ấn Độ đối với Champa l䡠 rất mạnh mẽ v khng thể phủ nhận. Song, người ta cũng nhận thấy nhiều yếu tố phi Ấn, khഡc Ấn ở đy. Paul Mus nhấn mạnh tới những đặc điểm bản địa – Tiền Ấn Độ ho – trong văn ho⡡ Champa. Trong qu trnh tiếp thu văn hoᬡ Trung Hoa, Ấn Độ… cư dn Champa đ kết hợp h⣠i ho giữa yếu tố văn ho địa phương (nội sinh) vࡠ văn ho bn ngo᪠i (ngoại sinh) trn cơ sở ph hợp với điều kiện m깴i trường sinh thi, tnh c᭡ch, tm l tộc người, điều kiện x⽣ hội v lịch sử đặc th để s๡ng tạo ra nền văn ho của mnh cᬳ những nt chung, song c nhiều n鳩t ring so với những văn ho lꡡng giềng khc ở Đng Nam ᴁ cng chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ.

Tư liệu khảo cổ học cũng cho thấy ảnh hưởng của văn ho Trung Hoa, Ấn Độ v顠 văn ho Đng Sơn đối với văn hoᴡ Sa Huỳnh từ những thế kỷ BC. Những ảnh hưởng ny được diễn ra qua trao đổi bun bഡn hng ho, đồng thời cũng lࡠ trao đổi kỹ thuật giữa cc khu vực. Mối quan hệ – ảnh hưởng văn ho – nᡠy được đẩy mạnh từ đầu thin nin kỷ I Cꪴng nguyn. Theo cc nhꡠ nghin cứu, nguyn nhꪢn chủ yếu của việc tăng cường cc ảnh hưởng của văn ho Ấn Độ chᡭnh l nhu cầu thương mại. Cc nguồn tư liệu khࡡc nhau cho biết, nguồn hương liệu, gỗ trầm, cc loại dầu thơm, long no, cᣡnh kiến trắng v đặc biệt l vࠠng v cng phong ph乺 ở Đng Nam đ䁣 thu ht cc thương nhꡢn Ấn Độ tới Đng Nam n䁳i chung v Champa ni ri೪ng. Theo sau cc thương nhn, hay cᢹng cc thương nhn lᢠ cc tu sĩ Hindu gio, cᡡc nh sư Phật gio…. Do thࡢm nhập chủ yếu qua văn ho m lại bằng những phương thức hoᠠ bnh, tự nguyện, nn qu쪡 trnh tiếp xc v캠 trao đổi với văn ho Ấn Độ (v với cả văn hoᠡ Trung Hoa, văn ho Đng Nam ᴁ) đ thẩm thấu v để lại những dấu ấn đậm n㠩t trong mọi kha cạnh đời sống văn ho Champa từ vật chất đến đời sống tinh thần-tm linh.
Champa
Từ cuối thế kỷ XIX, văn ho Champa đ được nhiều học giả nước ngoᣠi, đặc biệt l người Php, quan tࡢm nghin cứu. Họ đ tiến h꣠nh nhiều đợt khảo st sưu tầm những di tch kiến tr᭺c v điu khắc Champa. Đặc biệt từ năm 1898 với việc phડt hiện khu di tch Mỹ Sơn, việc nghin cứu Champa cng được đẩy mạnh. Những nghin cứu giai đoạn ny đạt nhiều thꠠnh tựu đng kể v đặt nền mᠳng cơ bản cho những giai đoạn sau. Tuy vậy, những nghin cứu của người Php chỉ tập trung vꡠo cc lĩnh vực kiến trc, điẪu khắc v bia k. Giai đoạn nའy hầu như khng ai quan tm nghi䢪n cứu đời sống sinh hoạt của cư dn qua di tch v⭠ di vật khảo cổ học.
Từ sau ngy đất nước thống nhất (năm 1975), việc nghin cứu văn hoડ Champa được đẩy mạnh trn nhiều lĩnh vực v chủ yếu do cꠡc nh nghin cứu Việt Nam tiến hઠnh. Tuy vậy, cho đến năm 1985, vẫn chỉ l những cuộc điều tra sưu tầm với hai cuộc khai quật nhỏ của ĐHTH H Nội vࠠ cc mảng, cc đề tᡠi nghin cứu cn rất hạn hẹp. Hầu như ch겺ng ta chưa c niệm g㽬 về nơi cư tr, về đời sống sinh hoạt, về cc ngꡠnh nghề thủ cng, về cơ cấu kinh tế của cư dn.
Từ sau năm 1985, đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại đ䢢y, tnh hnh nghi쬪n cứu Champa được đẩy mạnh ln một bước mới. Kế thừa thnh tựu nghi꠪n cứu của cc thế hệ học giả đi trước, những người nghin cứu giai đoạn n᪠y đ bổ sung v ho㠠n thiện hơn kết quả nghin cứu trong cc lĩnh vực đꡣ được thực hiện trước đy như: kiến trc, đi⺪u khắc, văn bia…. Dưới gc độ khảo cổ học, họ đ triển khai nhiều đề t㣠i mới như: khai quật cc di chỉ cư tr; nghiẪn cứu đ thị, thnh cổ, thương cảng; việc sản xuất đồ gốm, đồ trang sức v䠠 cc ngnh nghề thủ cᠴng khc; kỹ thuật trị thuỷ v sử dụng nước; đời sống tᠢm linh…. Thnh tựu lớn nhất trong giai đoạn ny lࠠ việc pht hiện v nghiᠪn cứu những nơi cư tr của cư dn Champa, nghề lꢠm đồ gốm v gạch ngi cũng như trang tr೭, vật phẩm dng cng bằng đất nung…. C⺡c cuộc điều tra khảo st đ phᣡt hiện thm nhiều di tch, di vật mới như cꭡc phế tch kiến trc, tc phẩm điu khắc đ, đồ gốm… lꡠm phong ph thm loại hꪬnh di tch di vật. Tổng số địa điểm pht hiện c di tch di vật văn ho Champa ở đầu thế kỷ XX chỉ l 229, cn vo cuối thế kỷ con số n⠠y được nng ln gần 300 địa điểm.
Nhiều địa điểm được khai quật tr⪪n diện rộng v trong nhiều năm liền. Những vấn đề thường được tập trung giải quyết l nguồn gốc, mối quan hệ của văn hoࠡ Champa với văn ho Sa Huỳnh, ảnh hưởng mang tnh “x᭺c tc” của cc yếu tố ngoại sinh Hᡡn, Ấn Độ, Đng Nam …. Những vấn đề kh䁡c như di vật hay cc loại hnh cư trᬺ, thờ tự, thương cảng v biện php trị thuỷ… cũng đạt được nhiều kết quả đࡡng khch lệ.
Nghề sản xuất đồ gốm của cư dn Champa ở giai đoạn sớm thu ht sự quan tm đặc biệt của cc nh⡠ nghin cứu trong v ngoꠠi nước. Dựa trn khối tư liệu khổng lồ từ cc cuộc khai quật Hậu Xꡡ, Tr Kiệu, Nam Thổ Sơn, Bi L࣠ng, L Sơn, Cổ Luỹ, thnh Hồ… nhiều nhận xt v kết luận về chất liệu, hoa văn, kỹ thuật sản xuất gốm đ được đưa ra.
Vương quốc Champa nổi tiếng trong thư tịch với những đồ kim ho࣠n lộng lẫy bằng vng, bạc, thuỷ tinh, đ quࡽ… song chứng cứ từ cc cuộc khai quật khảo cổ học cc địa điểm cư tr᡺ hầu như khng cung cấp bất cứ tư liệu xc thực n䡠o. Điều ny l trở ngại lớn cho việc tࠬm hiểu đời sống nghệ thuật v tm linh của cư dࢢn. Chng ta chỉ biết qua ghi chp vꩠ qua cc sưu tập tư nhn, rất khᢳ xc định chnh x᭡c nguồn gốc xuất xứ v nin đại.
Tળm lại, thời gian vừa qua, ngnh Champa học Việt Nam đ l࣠m được nhiều việc khi đi su nghin cứu văn ho⪡ Champa ở kha cạnh đời sống của cư dn. Những di sản vật thể v cả phi vật thể mới thu thập được ny đ đem lại những hiểu biết mới hoặc giࣺp điều chỉnh những hiểu biết cũ về cư dn Champa cổ, văn ho Champa trong mối quan hệ với c⡡c tộc người, cc văn ho, cᡡc quốc gia…. Thm nhiều cứ liệu mới, kiến thức cng mở rộng nhưng cũng lꠠm nảy sinh nhiều vấn đề mới. Ci chưa lm được cᠹng với ci đ lᣠm chưa xong đặt ra nhiều thch thức v trᠡch nhiệm đối với những người quan tm đến nền văn ho rực rỡ một thời ở Đ⡴ng Nam .



6.`

Tn gọi: Kể từ khi được pht hiện lại, cꡡc di tch kiến trc bằng gạch của vương quốc Champa được gọi bằng nhiều tn khc nhau như thp, thᡡp-lăng mộ, đền-thp…. Đến nay, cc di tᡭch kiến trc ny được thống nhất t꠪n gọi l cc đền-thࡡp Champa (Bản ảnh 35).
Cư dn Champa đ x⣢y dựng được nhiều cng trnh kiến tr䬺c đền-thp Ấn Độ gio vᡠ Phật gio rất quy m với một kỹ thuật điᴪu luyện, tinh xảo v một nền nghệ thuật tạo hnh đầy cଡ tnh trong suốt nhiều thế kỷ. Ngy nay vẫn tồn tại những nhm đền-thp tại cc di tᡭch nổi tiếng như Mỹ Sơn, Đồng Dương, Po Nagar, Dương Long… cng với hng ng頠n tc phẩm điu khắc bằng sa thạch v᪠ hợp kim trưng by tại cc bảo tࡠng. Mỹ thuật Champa đ gp phần tạo n㳪n diện mạo độc đo của nền nghệ thuật Đng Nam ᴁ bn cạnh một nền nghệ thuật Ấn Độ kỳ vĩ.


Thp Po Nagar, Nha Trang


Hiện nay, theo thống kꡪ, hiện cn lại tất cả 19 nhm đền-thⳡp đang tồn tại trn mặt đất, tnh từ tỉnh Quảng Nam đến B꭬nh Thuận v Đắk Lắk được phn bố như sau:
Quảng Nam: Mỹ Sơn, Bằng An, Khương Mỹ, Chiࢪn Đn.
Bnh Định: Phước Lộc, Cଡnh Tin, Bnh ꡍt, Bnh Lm, Thủ Thiện, Dương Long, Hưng Thạnh.
Ph좺 Yn: Nhạn Thp.
Khꡡnh Ho: Po Nagar.
Ninh Thuận: Ho Lai, Po Klaung Garai, Po R࠴me.
Bnh Thuận: Po Đam (Po Tầm), Ph H캠i.
Đắk Lắk: Yang Prong.
Nin đại của những đền-thp nꡠy trải di từ thế kỷ thứ VII-VIII đến thế kỷ thứ XVII-XVIII. Theo văn bia, phần lớn những đền-thp trước thế kỷ thứ VII-VIII được dựng bằng gỗ, nhưng sau những cơn binh lửa, những ngࡴi đền ny đều bị thiu hủy, cho đến khoảng thế kỷ thứ VII-VIII mới xuất hiện những đền-thડp xy bằng gạch nung v sa thạch.
Kiến tr⠺c Champa chịu ảnh hưởng nghệ thuật Ấn Độ. Một tổng thể nhm đền-thp bao gồm một ng㡴i đền chnh, tiếng Champa gọi l kalan, kết hợp với những đền thờ nhỏ, những cng trnh phụ v được bao quanh bởi những bờ tường thấp. Th젴ng thường, một nhm đền-thp Champa phải c㡳 t nhất 4 cng trnh l: mandapa (thp Nhࡠ), gorupa (thp Cổng), kalan (điện thờ) v kosa grha (thᠡp Hoả).Kalan tượng trưng cho ngọn ni thần thoại Meru, ci trục của vũ trụ, trung tꡢm hon vũ; bao quanh ni Meru lຠ cc thin thể v᪠ những đại dương được tượng trưng bằng những ngi đền nhỏ v những bờ tường thấp. Hướng chung của một tổng thể thường l䠠 hướng Đng, hướng mặt trời mọc, nơi mở đầu cho sự vận hnh của thời gian v䠠 vũ trụ.
Kalan Champa l một kiến trc cຳ bnh đồ hnh vu쬴ng, mi thp hᡬnh chp c ba tầng v㳠 một đỉnh thp bằng sa thạch.
Đền-thp Champa xᡢy bằng gạch nung, ghp với những mảng trang tr v魠 chịu lực bằng sa thạch ở đế thp, khung cửa, trn cửa (tym-pan), đường diềm, vật trang trᡭ gc v đỉnh th㠡p…
Về kỹ thuật xy dựng của người Champa cổ, hiện nay cn nhiều giả thiết vⲠ kiến khc nhau. Tuy nhin, phần lớn cc nh nghiᠪn cứu đ đồng thuận về chất kết dnh c㭳 nguồn gốc nhựa thực vật.
Điu khắc: Đền-thp Champa được trang trꡭ tinh tế, cầu kỳ, thể hiện sự kết hợp hi ho giữa nghệ thuật điࠪu khắc v nghệ thuật kiến trc. Chủ đề chອnh trong điu khắc trang tr thꭡp l hoa l, h࡬nh người, hnh động vật, cc vị thần, c졡c con vật huyền thoại theo nội dung tn gio hoặc sử thi Ấn Độ .
Dựa v䡠o cc yếu tố trang tr, sự thay đổi của kết cấu kiến tr᭺c, sự xuất hiện hay mất đi của cc motif trang tr, kết hợp với những t᭠i liệu lin quan (bia k, c꽡c nguồn sử liệu…), ảnh hưởng của cc phong cch từ những nền nghệ thuật xung quanh như Ấn Độ vᡠ cc nước lng giềng khᡡc (như Mn, Khơme, Việt, Java…), cc nh䡠 nghin cứu đ chia nghệ thuật trang tr꣭ v xy dựng đền thࢡp Champa từ thế kỷ thứ VII đến thế kỷ XV ra lm nhiều phong cch khࡡc nhau.


Điu khắc Champa nổi tiếng với ph đi깪u v tượng trn. Riಪng ph điu cũng đ骣 c nhiều hnh thức. Ngo㬠i chạm khắc trn chất liệu đ cꡲn c chạm khắc trực tiếp ln gạch th㪡p hay tạo hnh trang tr tr쭪n gạch trước khi nung. Nt đặc sắc của điu khắc Champa l骠 những hnh chạm khắc dưới dạng ph đi칪u đều mang xu hướng hướng tới tượng trn – ph đi⹪u nổi cao. Từng nhn vật, từng nhm nhⳢn vật như tch rời nhau, độc lập v gần như biến thᠠnh những tượng trn ring biệt.
Sưu tập hiện vật đi⪪u khắc lớn nhất hiện đang được lưu giữ tại Bảo tng điu khắc Champa ở Tp. Đઠ Nẵng. Nhiều tc phẩm khc được giữ tại cᡡc bảo tng tỉnh, cc phࡲng VHTT huyện, thậm ch ở cả một số UBND x. Một số khng t hiện vật lưu lạc ở cc bảo tng nước ngoi v trong cࠡc sưu tập tư nhn trong v ngo⠠i nước.
Loại hnh v chủ đề đi젪u khắc kh đa dạng, lin quan đến Ấn Độ gi᪡o, Phật gio, tn ngưỡng bản địa… v᭠ c cc nh㡳m chnh sau:
- Tượng thờ.
- Đi thờ.
- Trn cửa (l nhĩ/tym-pan).
- Cc trang trᡭ kiến trc trn thꪡp.
6.2. Minh văn
Tấm bia V Cạnh (Nha Trang, hiện trưng by ở s堢n Bảo tng Lịch sử Việt Nam) c ni೪n đại cuối thế kỷ III đầu thế kỷ IV (nin đại trước đy đưa ra lꢠ thế kỷ thứ II) l bi k sớm nhất khắc bằng chữ Sanskrit. Sau quཡ trnh tiếp biến văn ho-ng존n ngữ, người Champa đ sng tạo ra hệ thống văn tự của m㡬nh để ghi tiếng Chăm. Minh văn viết bằng chữ Champa sớm nhất được tm thấy ở Đng Y촪n Chu (Quảng Nam) c ni⳪n đại thế kỷ IV.
Nội dung của cc minh văn thường gắn với việc lập đền thờ thần, dựng tượng hoặc ghi nhớ một sự kiện quan trọng no đᠳ. Minh văn được khắc trn vch n꡺i, trn bia, cột đền, trụ cửa, bệ thờ…
Cho tới nay, số minh văn Champa đ biết l꣠ 208 văn bản, trong số đ c 69 bản đ㳣 dịch v cng bố chủ yếu nhờ cഴng lao v nghin cứu của cડc học giả Php m điển hᠬnh l A. Bergaigne, E. Aymonier. Người Chăm hiện nay cũng khng đọc được cഡc văn bia cổ v đang sử dụng một hệ thống văn tự hon to젠n khc.
6.3. Thnh cổ
Thᠠnh cổ l một bộ phận hữu cơ của văn ho Champa. Người Champa đࡣ xy dựng nhiều to th⠠nh trong phạm vi vương quốc của mnh. Phần lớn những thnh lũy n젠y đ bị ph huỷ nhiều lần, nhưng do vị thế đắc địa lại thường được t㡡i dựng, ti sử dụng qua nhiều thời đại. V vậy, thᬠnh cổ Champa thường ẩn chứa trong lng nhiều lớp trầm tch văn ho⭡ từ sớm đến muộn v khng ഭt trường hợp được người Việt cấu trc lại v tꠡi sử dụng. Nhiều to thnh được xࠢy dựng trn cơ tầng cư tr sớm hơn, do vậy ni꺪n đại của lớp cư tr khng thể coi l괠 nin đại của xy dựng thꢠnh. Điển hnh như thnh Tr젠 Kiệu, nin đại của tầng cư tr sớm nhất của Tr꺠 Kiệu hiện nay được xc định l từ thế kỷ I AD, nhưng kết quả khai quật tường thᠠnh Nam cho thấy c lẽ tường thnh được đắp sớm nhất từ thế kỷ III, IV AD. Th㠠nh Cổ Luỹ (Quảng Ngi) được xy dựng tr㢪n lớp cư tr Champa sớm c ni곪n đại đầu thế kỷ II AD v những kiến trc bằng gạch sớm nhất ở đຢy c nin đại khoảng từ thế kỷ IV AD. Những nghi㪪n cứu mới đy tại thnh Hồ (Ph⠺ Yn) cũng cho thấy kết quả tương tự.
Theo sử liệu, vo thế kỷ thứ IV, người Champa đꠣ học được cch xy thᢠnh từ Trung Hoa. Những pht hiện khảo cổ học gần đy ở Trᢠ Kiệu, Cổ Luỹ-Ph Thọ, thnh Hồ cũng cho thấy điều nꠠy. Sử liệu ghi chp đầu tin về th骠nh được đề cập trong Thuỷ kinh ch (cuối thế kỷ V đầu thế kỷ VI), sau đ trong cuốn Đồ b고n thnh k (thế kỷ XIX), thའnh Ch Bn được m࠴ tả kh tỉ mỉ v bᠪn cạnh đ cn đề cập tới 12 to㲠 thnh khc…


Bản vẽ thࡠnh Tr Kiệu của Clayes
Trn dải đất miền Trung hiện nay cલn vết tch của một số thnh cổ Champa như thnh Cổ Luỹ (Quảng Trị), thnh Ho Chࡢu, thnh Lồi (Thừa Thin Huế), thઠnh Tr Kiệu (Quảng Nam), thnh Chࠢu Sa, thnh Cổ Luỹ-Ph Thọ (Quảng Ngຣi), Tra (Cha) thnh, thnh Đồ Bࠠn (Bnh Định), thnh Hồ (Ph젺 Yn), thnh Di꠪n Khnh (Khnh Hoᡠ)…. Những thnh ny thường được xࠢy dựng ở những vị tr xung yếu, cửa sng, cận biển hay ng ba sng trong một quy hoạch tổng thể của vng lấy s乴ng lm trục chnh vୠ thường nằm bn bờ Nam của sng.

Những kết quả khảo s괡t v khai quật gần đy ở cࢡc thnh như Tr Kiệu, Cổ Luỹ, thࠠnh Hồ… cho thấy, khi xy dựng to th⠠nh, người Champa đ lợi dụng tối đa địa hnh tự nhi㬪n như sng, g, n䲺i… để tăng cường tnh phng thủ/phng ngự của tường thnh v hࠠo luỹ. Thnh Champa thường c cấu tr೺c kp hay thậm ch nhiều lớp.
Tuy vậy, cho đến nay chưa c魳 bất kỳ một thnh no được khai quật một cࠡch c hệ thống nn chưa c㪳 một bnh đồ cụ thể về tổng thể quy hoạch thnh Champa. C젳 thể vng thnh b⠪n ngoi thường c h೬nh dạng nương theo địa hnh, to th젠nh bn trong được đắp kh quy chỉnh. Những cuộc khai quật cắt thꡠnh Tr Kiệu hay thnh Hồ mới đࠢy cho thấy: tường thnh thường c mặt cắt ngang h೬nh thang, bn ngoi dốc đứng, b꠪n trong thoai thoải, hai bn ốp gạch, dưới chn thꢠnh k đ, l衲ng tường đắp đất ln chặt v tường th蠠nh thường được gia cố nhiều lần.
6.4. Cảng thị
Người Champa l cư dn hướng biển. Biển đࢳng vai tr quan trọng v ảnh xạ trong nhiều kh⠭a cạnh đời sống của họ. Địa hnh biển miền Trung (bờ v đảo ven bờ) cũng rất thuận lợi cho thuyền b젨 neo đậu, tr ngụ. Ngay từ thời văn ho Sa Huỳnh ở đꡢy đ hnh th㬠nh những cảng thị sơ khai, c vai tr quan trọng trong hoạt động tiếp x㲺c, giao lưu văn hotrong ngoᠠi vương quốc



Tiền Chămpa trong sưu tập Hồ Văn Em, TP.Đ Nẵng


Dựa vo những phࠡt hiện đồ gốm Trung Hoa, gốm v thuỷ tinh Islam… tại nhiều cc cửa sࡴng ven biển lớn từ Quảng Trị vo đến Ninh Thuận, kết hợp với ghi chp trong thư tịch cổ, một số nh੠ nghin cứu đ x꣡c quyết một số vết tch cảng thị của người Champa. Cảng thị nổi tiếng nhất l Champapura thời Lm Ấp ở Cửa Đại (Hội An, Quảng Nam) với tiền cảng chnh l C Lao Chm. Ở Quy Nhơn, Bnh Định cଲn lưu dấu cảng Thị Nại. Cc cảng ny đᠳng vai tr quan trọng trong việc hnh th⬠nh v hưng thịnh của con đường tơ lụa quốc tế trn biển vઠo những thế kỷ IX-X v những thế kỷ muộn hơn. Ti liệu khảo cổ học của cࠡc đợt khảo st xc nhận sự tồn tại cᡡc cảng Rn, Gianh, L Ho⽠, Nhật Lệ ở Quảng Bnh; cửa Tng (Luật), Mai X칡 (trn cảng cửa Việt hiện nay 3-4km) ở Quảng Trị; cửa Eo, cửa Tư Hiền ở Thừa Thin Huế; Nha Trang ở Khꪡnh Ho, Phan Rang ở Ninh Thuận… c nhiều khả năng từng lೠ cc cảng thị Champa.
Theo cc nhᡠ nghin cứu, cấu trc thương cảng Champa dường như kh꺡 thống nhất theo một bnh đồ từ ngoi v젠o như sau: Cửa biển – Đầm nước – thp – thnh hay thị tứ . Tuy vậy, cần phải thᠪm vo cấu trc nຠy vai tr che chắn, tiền tiu/tiền cảng của hệ thống đảo ven bờ. Hệ thống đảo n⪠y lin quan một cch hữu cơ với những cấu tr꡺c trong đất liền theo một trục sng chủ đạo. V dụ điển h䭬nh về cấu trc ny lꠠ C Lao Chm (Chi頪m Bất Lao) ngoi cửa sng Thu Bồn. Cഹ Lao R ở Quảng Ngi. C飳 thể nhận r vai tr của c岡c đảo-cửa sng khc ngay tr䡪n bản đồ địa l miền Trung hiện đại.
6.5. Địa điểm cư tr
Cho tới nay, đ pht hiện v khai quật hᠠng chục địa điểm thuộc văn ho Champa. Phần lớn di tch c᭳ tnh chất phức hợp, đa chức năng. Dựa trn nghin cứu vết tch cư tr cn lại c thể thấy những di tch cư tr㭺 Champa, đặc biệt l những di tch thuộc giai đoạn nửa đầu thi୪n nin kỷ I AD phn bố trꢹng khớp với địa bn của văn ho Sa Huỳnh trước đࡳ. Hiện tượng chung l trn cડc khu mộ văn ho Sa Huỳnh thường c lớp văn ho᳡ Champa, hay những di tch Champa hay được tm thấy kề cận những khu mộ chum của văn ho Sa Huỳnh.
Tnh chất của cc địa điểm rất đa dạng v phức tạp, những địa điểm ny thường đa chức năng (cư tr, phາng vệ, trung tm chnh trị, kinh tế…), trong khi c⭡c cuộc khai quật lại c diện tch hạn chế. Th㭴ng thường cc di tch như th᭠nh hay đền-thp trong một phức hợp di tch thường được x᭢y dựng trn nền của lớp cư tr sớm hơn, v꺭 dụ điển hnh như khu di tch Tr쭠 Kiệu, Cổ Luỹ, thnh Hồ…
Nin đại của cડc địa điểm: C hai nhm hay ch㳭nh xc hơn c ba giai đoạn ứng với t᳭nh chất văn ho sớm muộn của cc di tᡭch. Nhm 1: giai đoạn sớm từ Cng nguy㴪n đến thế kỷ II, III AD. Nhm 2: từ thế kỷ III AD đến thế kỷ VII,VIII v nh㠳m 3: từ thế kỷ IX-X… về sau. Hầu hết cc địa điểm đều c niᳪn đại ko di suốt từ nh頳m nin đại 1 đến 2, điển hnh như Trꬠ Kiệu, Hậu X I (di chỉ), Trảng Sỏi…. Một số khc chỉ thuộc nhᡳm nin đại 3 như Nam Thổ Sơn, Bi L꣠ng…
7. Đời sống của cư dn
Người Champa c một nền kinh tế đa ngⳠnh nghề. Trước tin l nghề n꠴ng trồng la nước, du tằm, bꢴng, hoa mu (với nhiều giống cy ngoại nhập từ Nam Thࢡi Bnh Dương như ma, khoai…); nghề rừng, khai th쭡c lm thổ sản gỗ qu như quế, trầm hương, hồ ti⽪u…; nghề biển; nghề thủ cng (rn sắt, dệt vải lụa, l䨠m gốm, gạch, ngi, chế tạo đồ thuỷ tinh, đ ngọc, khai kho㡡ng v lm mĩ nghệ vࠠng bạc…), pht triển nghề bun bᴡn đường biển, đường sng v đường n䠺i. Cơ cấu kinh tế ny l sự kế thừa vࠠ pht huy cơ cấu c sẵn tuy chưa ho᳠n chỉnh của văn ho Sa Huỳnh trước đ. Một số ng᳠nh nghề như lm gốm, gạch, ngi, r೨n sắt, chế tạo đồ trang sức bằng thuỷ tinh, bun bn bằng đường biển đ䡣 được xc nhận qua những ti liệu khảo cổ học những năm gần đᠢy. Những thnh tựu của cc ngࡠnh nghề khc mới chỉ được biết qua những tư liệu gin tiếp, qua những ghi chᡩp trong thư tịch cổ Trung Hoa, bia k…
Một trong những thnh tựu nổi bật của Champa l những tiến bộ về nng nghiệp. Người Chăm đ tạo ra giống l䣺a chịu hạn. Khi di thực giống la ny ra chꠢu thổ Bắc bộ (trong sử gọi l la Chiສm Thnh hay la Chiສm, la Chăm), gieo cấy cả hai vụ. Từ thng 7 đến thꡡng 10, trồng la trắng ở ruộng bạch điền, từ thng 12 đến thꡡng 4, trồng la đỏ ở ruộng xch điền. Để th꭭ch ứng với vng đất kh hạn Trung Bộ, cư d鴢n vương quốc Champa đ c h㳠ng loạt cc biện php trị thuỷ vᡠ sử dụng nước như cọn nước, giếng, knh, hồ đập…. Đặc biệt l hệ thống khai thꠡc những nguồn nước mạnh nổi hay ngầm, phn cản, chia dng chảy sử dụng nước vⲠo cc mục đch kh᭡c nhau chống xi mn ở những v㲹ng đồi g hay cồn ct… (“thuỷ hệ” chữ d⡹ng của Trần Quốc Vượng). C nhiều khả năng những “thuỷ hệ” của người Champa m sau n㠠y người Việt kế thừa v sử dụng l một trong những biện phࠡp trị thuỷ độc đo, thch ứng tuyệt vời với m᭴i trường sinh thi vừa kh hạn vừa lũ lụt miền Trung Việt Nam. Vết tᴭch của những “thuỷ hệ” ny hiện nay vẫn cn thấy ở nhiều vಹng thuộc cc tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bnh Thuận…. Những c᬴ng trnh sử dụng nước như giếng hay trị thuỷ như đập, knh m쪠 dấu vết cn lại cho đến tận ngy nay ở miền Trung Việt Nam cũng l⠠ minh chứng cho chiến lược thch nghi ny. Người Champa đ biết khai thc v tận dụng mọi thế mạnh của cᠡc hệ sinh thi ở miền Trung Việt Nam. Những giếng nước của người Champa khng những phục vụ cho nhu cầu tᴴn gio, dn dụng, mᢠ cn được phục vụ cho mục đch thương mại. Nhiều sử liệu c⭲n ghi lại việc người Champa bn nước ngọt cho cc thuyền buᡴn nước ngoi.




Nghề lm ng࠳i, gạch hnh thnh v젠 pht triển từ rất sớm. Tại những địa điểm khảo cổ học c niᳪn đại từ đầu Cng nguyn như G䪲 Cấm, Tr Kiệu, Vườn Đnh-Khuପ Bắc (lớp trn)… đ ph꣡t hiện ra nhiều loại ngi khc nhau. Theo c㡡c nh nghin cứu, nghề sản xuất vật liệu xઢy dựng ny c nguồn gốc từ b೪n ngoi, c nhiều khả năng từ Trung Hoa (trực tiếp hoặc giೡn tiếp qua miền Bắc Việt Nam), nếu so snh loại vật liệu ny với những vật liệu tương tự ở Trung Quốc, MiềnᠠBắc Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tin… cng giai đoạn.


Theo Chamstudies.wordpress.com

Captcha Challenge
Reload Image
Gõ mã kiểm tra phía trên